$Qs4:$ D
→ Công thức: S + have/ has + got + O
Vì chủ ngữ là số ít (she) nên ta dùng has
$Qs5:$ B
→ Your đứng trước danh từ để xác định rõ về danh từ ấy
$Qs6:$ D
→ Sofa là một món đồ nội thất sử dụng trong phòng khách (living room)
$Qs7:$ C
→ Trả lời câu nghi vấn yes/ no:
Nếu đồng ý: Yes, S + is/am/are
Nếu từ chối: No, S + is/am/are + not
$Qs8:$ B
→ Whose là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu. Whose đứng trước danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách trước danh từ. Sau whose là một danh từ.
$Qs9:$ D
→ Two: hai là số nhiều nên ta thêm s vào sau danh từ số ít để thành lập được danh từ số nhiều.
$Qs10:$ A
→ Door là cánh cửa, là sự vật
Còn những từ còn lại là từ chỉ nơi (mình không biết nói sao nhưng mà là nơi mà mọi người tới và sinh hoạt cũng như hoạt động)
Câu 5 : B
Câu 6: D
Câu 7: C
Câu 8: B (Từ dùng để hỏi về chủ sở hữu)
Câu 9: D (số nhiều, thêm "s")
Câu 10: A
Các câu còn lại mình k bt giải thích ra sao. Chúc bạn thi tốt
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK