Trang chủ Địa Lý Lớp 9 1. Nêu một số đặc điểm về dân tộc (văn...

1. Nêu một số đặc điểm về dân tộc (văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán). Trình bày sự phân bố các dân tộc ở nước ta. 2. Trình bày một số đặc điểm của dân số

Câu hỏi :

1. Nêu một số đặc điểm về dân tộc (văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán). Trình bày sự phân bố các dân tộc ở nước ta. 2. Trình bày một số đặc điểm của dân số nước ta (số dân, tình hình gia tăng dân số, cơ cấu dân số); nguyên nhân và hậu quả. 3. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta. Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị 4. Trình bày đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động. Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ? Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ? 5. Dựa vào hình 6.1, hãy nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế nước ta. 6. Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi. 7. Nêu thực trạng độ che phủ rừng của nước ta ; vai trò của từng loại rừng. Trình bày nguồn lợi thuỷ, hải sản; sự phát triển và phân bố của ngành khai thác, nuôi trồng thuỷ sản.

Lời giải 1 :

Câu 1:

-Nước ta có 54 dân tộc.Những nét văn hóa riêng của các dân tộc được thể hiện qua ngôn ngữ,trang phục,quần cư,phong tục tập quán,...

*Dân tộc Ê-đê: ) là một dân tộc có vùng cư trú truyền thống là miền trung Việt Nam và đông bắc Campuchia,tổng dân số người Ê Đê là khoảng 402 ngàn người.

-Trang phục:

+Nam để tóc ngắn quấn khăn màu đen nhiều vòng trên đầu và đeo sbay trong dịp lễ. Y phục truyền thống gồm áo và khố.

+Phụ nữ Êđê để tóc dài buộc ra sau gáy hoặc trùm khăn lên đầu. Họ mang áo váy trong trang phục thường nhật. 

-Nhà ở: Nhà sàn Ê Đê có hình con thuyền dài, cửa chính mở phía trái nhà, cửa sổ mở ra phía hông. Bên trong nhà có trần gỗ hình vòm giống hệt mui thuyền. Cái được coi là đặc trưng của nhà Ê Đê là: hình thức của cầu thang, cột sàn và cách bố trí trên mặt bằng sinh hoạt.Có 2 phần là Gah để tiếp khách và Ôklà chỗ nấu ăn chung và nơi ở của vợ chồng.

-Phong tục tập quán

Ăn: Ăn cơm tẻ bằng là chủ yếu. Muối ớt là thức ăn không thể thiếu. Đồng bào thích uống rượu cần, hút thuốc lá cuốn, ăn trầu.

Ở: Nhà sàn dài, kiến trúc mô phỏng hình thuyền là nhà truyền truyền thống. Gia đình được tổ chức theo chế độ mẫu hệ. Các gia đình quần tụ theo đơn vị buôn.

xin 5* và ctlhn

Hôn nhân: Phụ nữ giữ vai trò chủ động. Người Ê-đê có tục ở rể và "nối dòng"

Phương tiện vận chuyển: Chủ yếu là gùi đan hoặc voi và thuyền độc

Câu 2:

– Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị, vì ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống (địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, giao thông thuận lợi,…).

– Ở miền núi dân cư thưa thớt, vì ở đây ít có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống (địa hình dốc, giao thông khó khăn).

– Quần cư nông thôn:

      + Là điểm dân cư ở nông thôn với quy mô dân số khác nhau. Các điểm dân cư có tên gọi khác nhau tùy thuộc theo dân tộc và địa bàn cư trú : làng, ấp (người Kinh); bản (người Tày, Thái, Mường,…); buôn, plây (các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên); phum, sóc (người Khơ-me).

      + Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, do phụ thuộc vào đất đai nên các điểm dân cư nông thôn thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ.

      + Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, diện mạo làng quê đang có nhiều thay đổi. Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ở nông thôn ngày càng tăng.

– Quần cư thành thị:

      + Các đô thị, nhất là các đô thị lớn ở nước ta có mật độ dân số rất cao .Ở nhiều siêu đô thị, kiểu “nhà ống” san sát nhau khá phổ biến. Ở các thành phố lớn, những chung cư cao tầng đang được xây dựng ngày càng nhiều. Ngoài ra còn có kiểu nhà biệt thự, nhà vườn…

       + Các đô thị ở nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp và dịch vụ. Là trung tâm kinh tế , chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật quan trọng.

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp.

- Thế kỉ thứ 3 TCN, thành Cổ Loa là đô thị đầu tiên ở nước ta.

- Dưới thời phong kiến hình thành nên một số đô thị ở những nơi có vị trí thuận lợi với chức năng hành chính, thương mại, quân sự : Thăng Long, Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến.

- Thời kì Pháp thuộc hình thành một số đô thị lớn : Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.

- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị thay đổi và còn bị tàn phá.

-  Thời kì chống Mĩ (1954 – 1975) đô thị phát triển theo hai hướng : Miền Bắc tiến hành xây dựng XHCN gắn với công nghiệp hóa và hình thành một số đô thị :Thái Nguyên, Việt Trì, Vinh… ; miền Nam chính quyền Sài Gòn dùng “ đô thị hóa để dồn dân phục vụ chiến tranh làm tăng số dân đô thị

- Thời kì 1975 – nay : đô thi hóa diễn ra tích cực hơn, nhưng cở sở hạ tầng còn chưa phát triển.

Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh

a) Nguyên nhân:

-Dân số còn tăng nhanh do trình độ phát triển kt thấp, do quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi sinh sản đông

-Dân cư phân bố chưa hợp lí do tác đông của dk tự nhiên, lịch sử định cư vàtri2nh độ phát triển kt- Xh
b)hậu quả:

Dân số đông, tăng nhanh tạo nên sức ép lớn về lương thực, việc làm và sự phát triển kt, chất lượng cs và tài nguyên mt.

-Dân cư phân bố chưa hợp lí gây khó khăn cho việc sử dụng lao đông và khai thác hợp lí tài nguyên từng vùng.

Câu 3:

Trong giai đoạn 1995 - 2007, cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế có sự chuyển biến theo hướng tích cực, nhưng còn chậm.

- Tỉ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản giảm từ 71,2% (năm 1995) xuống còn 53,9% (năm 2007), giảm 17,3%, nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu lao động.

- Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 11,4% (năm 1995) lên 20,0% (năm 2007), tăng 8,6%.

- Tỉ lệ lao động trong khu vực dịch vụ tăng từ 17,4% (năm 1995) lên 26,1% (năm 2007), tăng 8,1% và hiện chiếm tỉ lệ cao thứ hai trong cơ cấu lao động.

* Giải thích: Nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sự phát triển của các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đã kéo theo sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế.

Câu 4:

1) Vì nước ta có tỉ lệ thất nghiệp cao, ngành kinh tế chưa phát triển cao, chỉ sơ sẩy là bị trượt dốc nên  tạo việc làm là vô cùng cấp bách. Nhưng tỉ lệ dân số tẻ cao nên dẫn đến việc thiếu công việc làm tỉ lệ thất nghiệp tăng cao theo mỗi năm.

2) Thành tựu: giải quyết chỗ ở cho người dân

-Tạo công việc cho những người thất nghiệp

-Tạo các lớp học làm đồ thủ công mỹ nghệ, khoa học kĩ thuật.

-Mở lớp dạy về ngành nghề thủ công hoặc về kĩ thuật điện tử

Câu 5: 

- Thành tựu:

+ Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc.

+ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá.

+ Trong công nghiệp đã hình thành một số ngành trọng điểm, nổi bật là ngành dầu khí, điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.

+ Hoạt động: Ngoại thương và đầu tư nước ngoài được đẩy mạnh. Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

- Thách thức:

+ Sự phân hoá giàu nghèo và tình trạng vẫn còn các xã nghèo, vùng nghèo.

+ Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm.

+ Những bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

+ Vấn đề việc làm, xoá đói giảm nghèo.

+ Những khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

Câu 6:  

sự phân bố: 

 Các cây trồng và vật nuôi chính ở châu Âu là : lúa mì, ngô, nho, cam, chanh, củ cải đường, bò, lợn…

- Sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi là:

Lúa mì tập trung chủ yếu ở Trung Âu

Ngô tập trung chủ yếu ở Nam Âu

Nho và cây ăn quả tập trung ở vùng ven biển quanh Địa Trung Hải.

Vùng chăn nuôi bò và cừu tập trung chủ yếu ờ vùng Đông Bắc, phía bắc của Tây Âu và Trung Âu.

=>Như vậy, ở mỗi vùng, mỗi khu vực có điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ thích ứng với mỗi loại cây trồng vật nuôi khác nhau.

Các nhân tố tự nhiên:

Tác động tích cực:

Địa hình đất liền tương đối bằng phẳng, bờ biển có nhiều cửa sông, bãi tắm, rừng ngập mặn, thềm lục địa rộng và thoải.

Có diện tích lớn đất ba dan (chiếm 40% diện tích của vùng) và đất xam, phân bố tập trung thành vùng lớn trên địa hình tương đối bằng phẳng

Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động, ít thiên tai

Có các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục dịa, sét xây dựng và cao lanh ở Đồng Nai, Bình Dương.

Vùng biển có nhiều thủy sản, gần các ngư trường lớn của nước ta.

Tiềm năng phát triển du lịch biển đảo, du lịch sinh thái…

Tác động tiêu cực:

Mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng, thường xảy ra thiếu nước cho sinh hoạt dân cư, cho sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, xâm nhập mặn ở vùng ven biển

Nạn triều cường gây nhiều trở ngại cho sản xuất, sinh hoạt dân cư ở các vùng thấp của Thành phố Hồ Chí Minh

Môi trường tự nhiên ở nhiều nơi bị suy thóai do tốc độ công nghiệp hóa nhanh, chưa xử lí tốt các nguồn chất thải

Câu 7: 

Tài nguyên rừng đang bị thu hẹp theo từng ngày, diện tích rừng tự nhiên che phủ giảm dần do khai thác trái phép, đất rừng bị chuyển qua đất nông công nghiệp, các loài sinh vật quý hiếm thì đứng trước nguy cơ tuyệt chủng rất cao (Theo thống kê thì ở Việt Nam có khoảng 100 loài thực vật và gần 100 loài động vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

+chặt phá rừng bừa bãi

+đốt lương làm rãy làm mất hệ sinh thái tự nhiên

+Và cả những vụ cháy rừng quy mô lớn và nhỏ

2) Việc trồng rừng có nhiều ý nghĩa:

- Tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường, giữ đất chống xói mòn, giữ nước ngầm ở vùng đồi núi, chắn cát bay, bảo vệ bờ biển ở vùng ven biển, góp phần làm giảm bớt lũ lụt, khô hạn.

- Góp phần bảo vệ, bảo tồn nguồn gen sinh vật.

- Tăng nguồn tài nguyên rừng cho đất nước (gỗ và các lâm sản khác như tre, nứa, rau quả rừng, cây thuốc,…)

- Góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu.

- Mô hình nông – lâm kết hợp còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nâng cao đời sống người dân.

* Chúng ta vừa khai thác vừa phải bảo vệ rừng vì:

Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, chế độ mưa theo mùa, nếu khai thác không đi đôi với trồng rừng sẽ làm cho tài nguyên rừng bị giảm sút, gây mất cân bằng sinh thái, làm cho môi trường suy thoái, ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác (nông nghiệp, công nghiệp, chế biến lâm sản, thủy điện…) và dân sinh.

3)

Có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau- Kiên Giang.

- Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. 

4)

- Chịu ảnh hưởng thiên tai.

- Dịch bệnh , môi trường bị ô nhiễm và suy thoái.

- Vốn đầu tư lớn trong khi ngư dân phần nhiều còn khó khăn.

- Hệ thống các cảng cá chưa chưa đáp ứng được yêu cầu

- Một số vùng biển môi trường bị suy thoái nguồn lợi hải sản bị suy giảm

Cần chuyển hướng đánh bắt xa bờ và đẩy mạnh nuôi trồng vì:

+ Hải sản ven bờ bị cạn kiệt

+ôi nhiễm nguồn nước

5.

- Bão, gió lớn ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt thủy sản.

- Lũ lụt, mưa lớn kéo dài ảnh hưởng đến các ao hồ, các vùng khoanh nuôi thủy sản, làm cho thủy sản có thể bị chết hoặc tràn ra ngoài gây thiệt hại kinh tế lớn.

- Thời tiết thất thường, rét buốt; ẩm ướt dễ phát sinh dịch bệnh (nhất là trong nuôi tôm).

- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm khá mạnh.

chúc bạn học tốt !

Thảo luận

-- XỨNG ĐÁNG HAY NHẤT :)
-- mỏi
-- mấy câu này làm hết r
-- bruh mãi mới tìm dc nút câu trả lời hay nhất :))) thx bạn nha
-- Oci Oci kcj:))
-- cày đi
-- giúp mình

Lời giải 2 :

Câu 1:

-Nước ta có 54 dân tộc.Những nét văn hóa riêng của các dân tộc được thể hiện qua ngôn ngữ,trang phục,quần cư,phong tục tập quán,...

*Dân tộc Ê-đê: ) là một dân tộc có vùng cư trú truyền thống là miền trung Việt Nam và đông bắc Campuchia,tổng dân số người Ê Đê là khoảng 402 ngàn người.

-Trang phục:

+Nam để tóc ngắn quấn khăn màu đen nhiều vòng trên đầu và đeo sbay trong dịp lễ. Y phục truyền thống gồm áo và khố.

+Phụ nữ Êđê để tóc dài buộc ra sau gáy hoặc trùm khăn lên đầu. Họ mang áo váy trong trang phục thường nhật. 

-Nhà ở: Nhà sàn Ê Đê có hình con thuyền dài, cửa chính mở phía trái nhà, cửa sổ mở ra phía hông. Bên trong nhà có trần gỗ hình vòm giống hệt mui thuyền. Cái được coi là đặc trưng của nhà Ê Đê là: hình thức của cầu thang, cột sàn và cách bố trí trên mặt bằng sinh hoạt.Có 2 phần là Gah để tiếp khách và Ôklà chỗ nấu ăn chung và nơi ở của vợ chồng.

-Phong tục tập quán

Ăn: Ăn cơm tẻ bằng là chủ yếu. Muối ớt là thức ăn không thể thiếu. Đồng bào thích uống rượu cần, hút thuốc lá cuốn, ăn trầu.

Ở: Nhà sàn dài, kiến trúc mô phỏng hình thuyền là nhà truyền truyền thống. Gia đình được tổ chức theo chế độ mẫu hệ. Các gia đình quần tụ theo đơn vị buôn.

xin 5* và ctlhn

Hôn nhân: Phụ nữ giữ vai trò chủ động. Người Ê-đê có tục ở rể và "nối dòng"

Phương tiện vận chuyển: Chủ yếu là gùi đan hoặc voi và thuyền độc

Câu 2:

– Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị, vì ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống (địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, giao thông thuận lợi,…).

– Ở miền núi dân cư thưa thớt, vì ở đây ít có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống (địa hình dốc, giao thông khó khăn).

– Quần cư nông thôn:

      + Là điểm dân cư ở nông thôn với quy mô dân số khác nhau. Các điểm dân cư có tên gọi khác nhau tùy thuộc theo dân tộc và địa bàn cư trú : làng, ấp (người Kinh); bản (người Tày, Thái, Mường,…); buôn, plây (các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên); phum, sóc (người Khơ-me).

      + Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, do phụ thuộc vào đất đai nên các điểm dân cư nông thôn thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ.

      + Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, diện mạo làng quê đang có nhiều thay đổi. Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ở nông thôn ngày càng tăng.

– Quần cư thành thị:

      + Các đô thị, nhất là các đô thị lớn ở nước ta có mật độ dân số rất cao .Ở nhiều siêu đô thị, kiểu “nhà ống” san sát nhau khá phổ biến. Ở các thành phố lớn, những chung cư cao tầng đang được xây dựng ngày càng nhiều. Ngoài ra còn có kiểu nhà biệt thự, nhà vườn…

       + Các đô thị ở nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp và dịch vụ. Là trung tâm kinh tế , chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật quan trọng.

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp.

- Thế kỉ thứ 3 TCN, thành Cổ Loa là đô thị đầu tiên ở nước ta.

- Dưới thời phong kiến hình thành nên một số đô thị ở những nơi có vị trí thuận lợi với chức năng hành chính, thương mại, quân sự : Thăng Long, Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến.

- Thời kì Pháp thuộc hình thành một số đô thị lớn : Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.

- Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị thay đổi và còn bị tàn phá.

-  Thời kì chống Mĩ (1954 – 1975) đô thị phát triển theo hai hướng : Miền Bắc tiến hành xây dựng XHCN gắn với công nghiệp hóa và hình thành một số đô thị :Thái Nguyên, Việt Trì, Vinh… ; miền Nam chính quyền Sài Gòn dùng “ đô thị hóa để dồn dân phục vụ chiến tranh làm tăng số dân đô thị

- Thời kì 1975 – nay : đô thi hóa diễn ra tích cực hơn, nhưng cở sở hạ tầng còn chưa phát triển.

Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh

a) Nguyên nhân:

-Dân số còn tăng nhanh do trình độ phát triển kt thấp, do quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi sinh sản đông

-Dân cư phân bố chưa hợp lí do tác đông của dk tự nhiên, lịch sử định cư vàtri2nh độ phát triển kt- Xh
b)hậu quả:

Dân số đông, tăng nhanh tạo nên sức ép lớn về lương thực, việc làm và sự phát triển kt, chất lượng cs và tài nguyên mt.

-Dân cư phân bố chưa hợp lí gây khó khăn cho việc sử dụng lao đông và khai thác hợp lí tài nguyên từng vùng.

Câu 3:

Trong giai đoạn 1995 - 2007, cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế có sự chuyển biến theo hướng tích cực, nhưng còn chậm.

- Tỉ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản giảm từ 71,2% (năm 1995) xuống còn 53,9% (năm 2007), giảm 17,3%, nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu lao động.

- Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 11,4% (năm 1995) lên 20,0% (năm 2007), tăng 8,6%.

- Tỉ lệ lao động trong khu vực dịch vụ tăng từ 17,4% (năm 1995) lên 26,1% (năm 2007), tăng 8,1% và hiện chiếm tỉ lệ cao thứ hai trong cơ cấu lao động.

* Giải thích: Nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sự phát triển của các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đã kéo theo sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế.

Câu 4:

1) Vì nước ta có tỉ lệ thất nghiệp cao, ngành kinh tế chưa phát triển cao, chỉ sơ sẩy là bị trượt dốc nên  tạo việc làm là vô cùng cấp bách. Nhưng tỉ lệ dân số tẻ cao nên dẫn đến việc thiếu công việc làm tỉ lệ thất nghiệp tăng cao theo mỗi năm.

2) Thành tựu: giải quyết chỗ ở cho người dân

-Tạo công việc cho những người thất nghiệp

-Tạo các lớp học làm đồ thủ công mỹ nghệ, khoa học kĩ thuật.

-Mở lớp dạy về ngành nghề thủ công hoặc về kĩ thuật điện tử

Câu 5: 

- Thành tựu:

+ Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc.

+ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá.

+ Trong công nghiệp đã hình thành một số ngành trọng điểm, nổi bật là ngành dầu khí, điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.

+ Hoạt động: Ngoại thương và đầu tư nước ngoài được đẩy mạnh. Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

- Thách thức:

+ Sự phân hoá giàu nghèo và tình trạng vẫn còn các xã nghèo, vùng nghèo.

+ Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm.

+ Những bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

+ Vấn đề việc làm, xoá đói giảm nghèo.

+ Những khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

Câu 6:  

sự phân bố: 

 Các cây trồng và vật nuôi chính ở châu Âu là : lúa mì, ngô, nho, cam, chanh, củ cải đường, bò, lợn…

- Sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi là:

Lúa mì tập trung chủ yếu ở Trung Âu

Ngô tập trung chủ yếu ở Nam Âu

Nho và cây ăn quả tập trung ở vùng ven biển quanh Địa Trung Hải.

Vùng chăn nuôi bò và cừu tập trung chủ yếu ờ vùng Đông Bắc, phía bắc của Tây Âu và Trung Âu.

=>Như vậy, ở mỗi vùng, mỗi khu vực có điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ thích ứng với mỗi loại cây trồng vật nuôi khác nhau.

Các nhân tố tự nhiên:

Tác động tích cực:

Địa hình đất liền tương đối bằng phẳng, bờ biển có nhiều cửa sông, bãi tắm, rừng ngập mặn, thềm lục địa rộng và thoải.

Có diện tích lớn đất ba dan (chiếm 40% diện tích của vùng) và đất xam, phân bố tập trung thành vùng lớn trên địa hình tương đối bằng phẳng

Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động, ít thiên tai

Có các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục dịa, sét xây dựng và cao lanh ở Đồng Nai, Bình Dương.

Vùng biển có nhiều thủy sản, gần các ngư trường lớn của nước ta.

Tiềm năng phát triển du lịch biển đảo, du lịch sinh thái…

Tác động tiêu cực:

Mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng, thường xảy ra thiếu nước cho sinh hoạt dân cư, cho sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, xâm nhập mặn ở vùng ven biển

Nạn triều cường gây nhiều trở ngại cho sản xuất, sinh hoạt dân cư ở các vùng thấp của Thành phố Hồ Chí Minh

Môi trường tự nhiên ở nhiều nơi bị suy thóai do tốc độ công nghiệp hóa nhanh, chưa xử lí tốt các nguồn chất thải

Câu 7: 

Tài nguyên rừng đang bị thu hẹp theo từng ngày, diện tích rừng tự nhiên che phủ giảm dần do khai thác trái phép, đất rừng bị chuyển qua đất nông công nghiệp, các loài sinh vật quý hiếm thì đứng trước nguy cơ tuyệt chủng rất cao (Theo thống kê thì ở Việt Nam có khoảng 100 loài thực vật và gần 100 loài động vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

+chặt phá rừng bừa bãi

+đốt lương làm rãy làm mất hệ sinh thái tự nhiên

+Và cả những vụ cháy rừng quy mô lớn và nhỏ

2) Việc trồng rừng có nhiều ý nghĩa:

- Tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường, giữ đất chống xói mòn, giữ nước ngầm ở vùng đồi núi, chắn cát bay, bảo vệ bờ biển ở vùng ven biển, góp phần làm giảm bớt lũ lụt, khô hạn.

- Góp phần bảo vệ, bảo tồn nguồn gen sinh vật.

- Tăng nguồn tài nguyên rừng cho đất nước (gỗ và các lâm sản khác như tre, nứa, rau quả rừng, cây thuốc,…)

- Góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu.

- Mô hình nông – lâm kết hợp còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nâng cao đời sống người dân.

* Chúng ta vừa khai thác vừa phải bảo vệ rừng vì:

Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, chế độ mưa theo mùa, nếu khai thác không đi đôi với trồng rừng sẽ làm cho tài nguyên rừng bị giảm sút, gây mất cân bằng sinh thái, làm cho môi trường suy thoái, ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác (nông nghiệp, công nghiệp, chế biến lâm sản, thủy điện…) và dân sinh.

3)

Có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau- Kiên Giang.

- Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. 

4)

- Chịu ảnh hưởng thiên tai.

- Dịch bệnh , môi trường bị ô nhiễm và suy thoái.

- Vốn đầu tư lớn trong khi ngư dân phần nhiều còn khó khăn.

- Hệ thống các cảng cá chưa chưa đáp ứng được yêu cầu

- Một số vùng biển môi trường bị suy thoái nguồn lợi hải sản bị suy giảm

Cần chuyển hướng đánh bắt xa bờ và đẩy mạnh nuôi trồng vì:

+ Hải sản ven bờ bị cạn kiệt

+ôi nhiễm nguồn nước

5.

- Bão, gió lớn ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt thủy sản.

- Lũ lụt, mưa lớn kéo dài ảnh hưởng đến các ao hồ, các vùng khoanh nuôi thủy sản, làm cho thủy sản có thể bị chết hoặc tràn ra ngoài gây thiệt hại kinh tế lớn.

- Thời tiết thất thường, rét buốt; ẩm ướt dễ phát sinh dịch bệnh (nhất là trong nuôi tôm).

- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm khá mạnh.

Chúc bạn HT

Bạn có biết?

Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK