Trang chủ Địa Lý Lớp 9 Câu 6: Dân tộc nào có kinh nghiệm trong thâm...

Câu 6: Dân tộc nào có kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước? A. Dân tộc Kinh (Việt). B. Dân tộc Tày. C. Dân tộc Thái. D. Dân tộc Chăm. Câu 7: Hai vùng trọng điể

Câu hỏi :

Câu 6: Dân tộc nào có kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước? A. Dân tộc Kinh (Việt). B. Dân tộc Tày. C. Dân tộc Thái. D. Dân tộc Chăm. Câu 7: Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta là: A. Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Hồng. C. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Câu 8: Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị nước ta là: A. công nghiệp và dịch vụ B. công nghiệp và nông - lâm - ngư nghiệp C. khai thác và chế biến thực phẩm D. nông - lâm - ngư nghiệp và du lịch. Câu 9: Vận tải đường sông nước ta phát triển mạnh nhất ở lưu vực của con sông nào? A. Sông Hồng. B. Sông Thái Bình. C. Sông Đồng Nai. D. Sông Cửu Long. Câu 10: Ngành kinh tế nào chiếm tỉ lệ lao động lớn nhất trong cơ cấu phân theo ngành kinh tế của nước ta? A. Nông - lâm - ngư nghiệp B. Công nghiệp - xấy dựng C. Du lịch D. Dịch vụ Câu 11: Đâu không phải là ngư trường trọng điểm của nước ta? A. Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang. B. Ngư trường Vũng Tàu – Tp. Hồ Chí Minh. C. Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đâỏ Trường Sa. D. Ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh. Câu 12: Loại nào sau đây không thuộc tài nguyên du lịch nhân văn? A. Công trình kiến trúc. B. Lễ hội truyền thống. C. Hang động cacxtơ. D. Làng nghề truyền thống. Câu 13: : Dịch vụ không phải là ngành: A. gồm dịch vụ sản xuất,dịch vụ tiêu dùng ,dịch vụ công cộng B. càng đa dạng nền kinh tế càng phát triển C. trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội D. đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người Câu 14: Tam giác công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là? A. Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu. B. Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Tây Ninh. C. Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu. D. Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Bình Phước. Câu 15: Dựa vào bảng số liệu sau: Diện tích rừng tự nhiên một số vùng và cả nước năm 2014 (Đơn vị: nghìn ha) Vùng Diện tích tự nhiên Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 10143,8 Vùng Bắc Trung Bộ 5152,2 Vùng Tây Nguyên 5464,1 Các vùng còn lại 12345,0 Cả nước 33105,1 Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2014 so với cả nước là: A. 15,6%. B. 16,5%. C. 30,6%. D. 37,3%. Câu 16: Cho bảng số liệu sau Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta thời kì 1991 - 2016 (Đơn vị: % ) Năm Ngành 1991 1995 2005 2010 2016 Nông - lâm - ngư nghiệp 40,5 27,2 21,0 18,9 18,3 Công nghiệp - xây dựng 23,8 28,8 41,0 38,2 34,7 Dịch vụ 35,7 44,0 38,0 42,9 47,0 Tổng 100,0 100,0 100,0 100,0 100 Loại biểu đồ nào thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta trong giai đoạn 1991 – 2016: A. Biểu đồ cột B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ tròn. Câu 17: Loại cây nào không phải là cây lương thực? A. Ngô. B. Lạc. C. Khoai. D. Sắn. Câu 18: Công cuộc Đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ khi nào? A. Năm 1976. B. Năm 1986. C. Năm 1996. D. Năm 2000. Câu 19: Các hoạt động dịch vụ tập trung nhiều nhất ở đâu? A. Các vùng duyên hải ven biển. B. Các cao nguyên đất đỏ ba dan. C. Các thành phố lớn, thị xã, khu công nghiệp. D. Các đồng bằng phù sa màu mỡ. Câu 20: Nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường nào sau đây: A. Bắc Mĩ. B. Tây Nam Á. C. Châu Á - Thái Bình Dương. D. Tây Phi. Câu 21: Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là: A. Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 22: Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta vì: A. chất lượng lao động không được nâng cao. B. chủ yếu lao động tập trung ở thành thị. C. nguồn lao động dồi dào nhưng nền kinh tế chưa phát triển. D. mức thu nhập của người lao động thấp. Câu 23: Trâu được nuôi nhiều nhất ở đâu ? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Trung du miền núi Bắc Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải Nam Trung Bộ Câu 24: Để góp phần đưa Việt Nam nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thế giới ngành dịch vụ có vai trò quan trọng nhất là: A. Bưu chính viễn thông. B. Giao thông vận tải. C. Khách sạn, nhà hàng. D. Tài chính tín dụng. Câu 25: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN NƯỚC TA TỪ 1995 ĐẾN 2016 Năm 1995 2000 2003 2016 Số dân (triệu người) 73,1 78,9 83,4 92,7 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên 1,9 1,76 1,67 1,08 (%) Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên từ 1995 đến 2016 là: A. biểu đồ cột chồng. B. biểu đồ kết hợp cột và đường. C. biểu đồ hình tròn. D. biểu đồ đường.

Lời giải 1 :

6A-7C-8A-9A-10A-11B-12A-13C-14D-15C-16A-17B-18A-19C-20C-21D-22C-23B-24C-25A

Thảo luận

Bạn có biết?

Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK