Câu 1: Phương pháp lọc dùng để tách 1 hỗn hợp gồm: A. Nước với cát. B. Muối ăn với đường. C. Rượu với nước. D. Muối ăn với nước.
Câu 2: Chọn đáp án sai A. Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử B. Số p = số e C. Hạt nhân tạo bởi proton và notron D. Oxi có số p khác số e
Câu 3: Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân. Chọn đáp án đúng A. Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé B. Do số p = số e C. Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron D. Do nơtron không mang điện
Câu 4: Điền từ vào chỗ trống “Trong tự nhiên, hidro có một người anh em sinh đôi là (1)………………. Nguyên tử (2)…………… còn được gọi là “hidro (3)……………….”, chỉ khác có thêm 1 (4)…………………” A. 1- đơtriti; 2- hidro; 3- nhẹ; 4- proton B. 1- triti; 2- hidro; 3-nặng; 4- electron C. 1- đơteri; 2- đơteri; 3-nặng; 4- nơtron D. 1- triti ; 2- hidro; 3- nhẹ ; 4- proton
Câu 5: Cho nguyên tử của nguyên tố X có 11 proton. Chọn đáp án sai A. Đấy là nguyên tố Natri B. Số e là 11 e C. Nguyên tử khối là 22 D. Số thứ tự trong bảng tuần hoàn là 11
Câu 6: Cho nguyên tử khối của Bari là 137 . Tính khối lượng thực nguyên tố trên. A. mBa=2,2742.1022kg B. mBa=2,234.10-24g C. mBa=1,345.10-23kg D. mBa=2,7298.10-21g
Câu 7: Chọn đáp án sai A. số p là số đặc trưng của nguyên tố hóa học B. nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân C. 1 đvC=1/12 mC D. Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng vỏ trái đất
Câu 8: Cho số khối của nguyên tử nguyên tố Y là 39. Biết rằng tổng số hạt nguyên tử là 58. Xác định nguyên tố đó và cho biết số notron A. Kali, số n= 19 B. Kali, số n=20 C. Ca, số n=19 D. Ca, số n= 20
Câu 9: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất? A. Fe(NO3)2, NO, C, S B. Mg, K, S, C, N2 C. Fe, NO2 , H2O D. Cu(NO3)2, KCl, HCl
Câu 10: Trong số các công thức hóa học sau: O2, N2, Al, Al2O3, H2, AlCl3, H2O, P. Số đơn chất là A. 4 B. 3 C. 5 D. 6
Câu 11: Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là: A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC
Câu 12: Một chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn khí hidro 31 lần. Xác định X. A. C B. Na. C. N D. Ni
Câu 13: Chọn đáp án đúng A. Công thức hóa học của đồng là Cu B. 3 phân tử oxi là O3 C. CaCO3 do 2 nguyên tố Canxi, 1 nguyên tố oxi tạo thành D. Tất cả đáp án trên
Câu 14: Ý nghĩa của công thức hóa học cho biết A. Nguyên tố nào tạo ra chất B. Phân tử khối của chất C. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất D. Tất cả đáp án
Câu 15: Từ công thức hóa học của CuSO4 có thể suy ra được những gì A. CuSO4 do 3 nguyên tố Cu, O, S tạo nên B. Có 3 nguyên tử oxi trong phân tử C. Phân tử khối là 96 đvC D. Tất cả đáp án
Câu 16: Viết CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử oxi trong phân tử A. NaNO3, phân tử khối là 85 B. NaNO3, phân tử khối là 86 C. Không có hợp chất thỏa mãn D. NaNO3, phân tử khối là 100
Câu 17: Chon đáp án sai A. CTHH của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố B. Lưu huỳnh có công thức hóa học là S2 C. Phân tử khối của CaCO3 là 100 đvC D. Có 3 nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất HNO3
Câu 18: 3H2O nghĩa là như thế nào A. 3 phân tử nước B. Có 3 nguyên tố nước trong hợp chất C. 3 nguyên tố oxi D. Tất cả đều sai
Câu 19: Cho kim loại M tạo ra hợp chất MSO4 . Biết phân tử khối là 120. Xác định kim loại M A. Magie B. Đồng C. Sắt D. Bạc
Câu 20: Cho công thức hoá học của sắt (III) oxit là Fe2O3, hiđro clorua là HCl CTHH đúng của sắt (III) clorua là: A. FeCl2. B. FeCl. C. FeCl3. D. Fe2Cl.
những phần tô đậm là đáp án đúng
chúc bạn ngày tốt lành
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK