Bài 1:
a, Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD : Siêng năng , chăm chỉ , cần cù,...( trong sách giáo khoa trang 7,8 ).
b, Từ đồng nghĩa hoàn toàn là những từ có thể thay thế cho nhau .
Bài 2:
a, ra đời .
b, sinh.
c, qua đời.
d, chết.
Bài 3:
Nhóm 1: bao la, mênh mông , bát ngát , thênh thang đều có nghĩa chung là đều chỉ đọ rộng.
Nhóm 2 : vắng vẻ , hiu quạnh , vắng teo , vắng ngắt đều có nghĩa chung là đều chỉ sự vắng vẻ , không có ai.
Nhóm 3 : lạnh ngắt , lạnh lẽo , cóng , lạnh buốt đều có nghĩa chung là chỉ độ lạnh.
xin câu trả lời hay nhất
1.a, Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa gần giống nhau hoặc giống nhau hoàn toàn
b, Từ đồng nghĩa hoàn toàn là những từ cùng chỉ một sự vật, hiện tượng, cùng biểu thị một khái niệm, chúng có thể thay thế cho nhau
VD; trái-quả, ly-cốc, .....
2. a, Em bé mới ra đời đã được ba cân bảy
b, Anh Kim Đồng sinh ra và lớn lên trong một gia đình lao động nghèo khổ
c, Ngày ông tôi qua đời, cả xã đều thương tiếc và tiễn ông đến nơi an nghỉ cuối cùng
d, Tên giặc trúng đạn chết ngay ko kịp kêu lên một tiếng
3. Nhóm 1: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
Đều có nghĩa là " rộng "
Nhóm 2: vắng vẻ, hiu quanh, vắng teo, vắng ngắt
Đều có nghĩa là " vắng
Nhóm 3: lạnh ngắt, lạnh lẽo, cóng, lạnh buốt
Đều có nghĩa là " lạnh "
Tiếng Việt, cũng gọi là tiếng Việt Nam Việt ngữ là ngôn ngữ của người Việt và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam cùng với hơn 4 triệu Việt kiều. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam và là ngôn ngữ dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Séc.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều mà sắp phải xa trường lớp, thầy cô, ban bè thân quen. Đây là năm mà các em sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng các em đừng lo nhé mọi chuyện sẽ tốt lên thôi !
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK