III. Give the correct form of the verbs in brackets.
1. to answer => refuse to do sth: từ chối làm gì
2. was taken => có "ago" nên dùng thì quá khứ đơn, dựa theo ngữ cảnh chia động từ ở dạng bị động
3. is going to rain => diễn tả một sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần
4. working => be delighted with doing sth: hài lòng với việc gì
5. have broken => có "the secon time" nên dùng thì hiện tại hoàn thành
6. Have you done => có "yet" nên dùng thì hiện tại hoàn thành
7. is playing => diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
8. hadn't taught => câu gián tiếp với câu gốc là câu ở thì quá khứ đơn
9. to set => cấu trúc: wh-word + to + V-inf
10. could => câu gián tiếp với câu gốc là câu ở thì hiện tại đơn
11. were chatting => diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ
12. is being built => có "at the moment" nên dùng thì hiện tại tiếp diễn, dựa theo ngữ cảnh chia động từ ở dạng bị động
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK