Phần I
THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?
1.
- Từ đồng nghĩa với rọi: soi, tỏa, chiếu, …
- Từ đồng nghĩa với trông: nhìn, ngó, dòm, liếc, …
2. Các nhóm từ đồng nghĩa:
a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: trông coi, chăm sóc, …
b) Mong: trông mong, mong đợi, hi vọng, …
Phần II
CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Nghĩa của từ “quả” và “trái” giống nhau hoàn toàn.
2. Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh”:
- Giống: đều chỉ cái chết.
- Khác:
+ Bỏ mạng: chết vô ích mang sắc thái khinh bỉ coi thường.
+ Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao cả mang sắc thái kính trọng.
Phần III
SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
1.
- Thay thế được “quả” với “trái” cho nhau vì nghĩa của chúng không thay đổi.
- Từ “bỏ mạng” và “hi sinh” không thay thế được cho nhau vì sắc thái ý nghĩa của bỏ mạng là giễu cợt, còn của hi sinh là kính trọng.
2. Chia li là chỉ chia tay lâu dài, thậm chí là không gặp lại, vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận; chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại.
Phần IV
LUYỆN TẬP
Câu 1 -> 4
Trả lời câu 1 (trang 115, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
Các từ đồng nghĩa đó là:
- gan dạ: can đảm, can trường
- nhà thơ: thi nhân, thi sĩ.
- mổ xẻ: phẫu thuật, giải phẫu
- của cải: tài sản.
- nước ngoài: ngoại quốc
- chó biển: hải cẩu
- đòi hỏi: yêu cầu, nhu cầu
- năm học: niên khóa
- loài người: nhân loại
- thay mặt: đại diện.
Trả lời câu 2 (trang 115, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
Các từ gốc Ấn – Âu tương ứng là:
máy thu thanh: ra-đi-ô
xe hơi: ô tô
sinh tố: vi-ta-min
dương cầm: pi-a- nô
Trả lời câu 3 (trang 115, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
Từ toàn dân
Từ địa phương
bao diêm
hộp quẹt
bố
cha, tía, ba
quả dứa
trái thơm
củ sắn
củ mì
Trả lời câu 4 (trang 115, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
- đưa ⟹ trao
- đưa ⟹ tiễn
- kêu ⟹ phàn nàn
- nói ⟹ mắng, cười
- đi ⟹ mất, từ trần.
Câu 5 -> 9
Trả lời câu 5 (trang 116, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
Từ ngữ
Nghĩa của từ
ăn
xơi
chén
- chỉ sắc thái bình thường.
- chỉ sắc thái trang trọng, lịch sự.
- chỉ sắc thái thân mật, suồng sã.
cho
tặng
biếu
- chỉ quan hệ trên dưới hoặc có khi là ngang bằng.
- không phân biệt ngôi thứ trên dưới, mang ý khen tặng, khuyến khích.
- sự kính trọng của người dưới với người trên.
yếu đuối
yếu ớt
- nghiêng về sự thiếu hụt của tinh thần.
- nghiêng về thể trạng, thể chất.
xinh
đẹp
- cái đẹp nghiêng về hình thức của sự vật nói chung, thường được cảm giác bằng thị giác.
- mức độ cao hơn so với xinh.
tu
nhấp
nốc
- uống nhiều, liền mạch, không lịch sự.
- uống một ít bằng đầu môi, chủ yếu là nếm vị.
- uống nhiều, nhanh và thô tục.
Trả lời câu 6 (trang 116, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
Các từ thích hợp là:
a)
- … thành quả …
- … thành tích ...
b)
- … ngoan cố …
- … ngoan cường …
c)
- … nghĩa vụ …
- … nhiệm vụ …
d)
- … giữ gìn …
- … bảo vệ …
Trả lời câu 7 (trang 116, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
a)
- đối xử / đối đãi
- đối xử
b)
- trọng đại / to lớn
- to lớn
Trả lời câu 8 (trang 117, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
Đặt câu:
- Bác Hồ là một con người bình thường nhưng vĩ đại.
- Tớ không nghĩ cậu lại làm cái việc tầm thường ấy.
- Kết quả học tập tốt là phần thưởng dành cho những bạn chăm chỉ.
- Hậu quả của việc nói dối là không ai tin mình nữa.
Trả lời câu 9 (trang 117, SGK Ngữ văn 7, tập 1):
Chữa các từ dùng sai:
- hưởng lạc => hưởng thụ
- bao che => che chở
- giảng dạy => nhắc nhở
- trình bày => trưng bày
Thế nào là từ đồng nghĩa
Câu 1 (trang 113 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
- Từ đồng nghĩa với rọi là chiếu, soi, tỏa,…
- Từ đồng nghĩa với trông là nhìn, ngó,…
Câu 2 (trang 113 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
a. trông nom, chăm sóc,…
b. trông ngóng, chờ mong,…
Các loại từ đồng nghĩa
Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Hai từ quả, trái đồng nghĩa với nhau, có thể thay thế nhau trong văn cảnh.
Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinh:
- Giống: đều mang nghĩa chỉ cái chết.
- Khác: Về sắc thái biểu cảm (từ hi sinh là từ Hán Việt mang sắc thái kính trọng, còn từ bỏ mạng là từ thuần Việt chỉ cái chết vô ích, mang sắc thái coi thường).
Sử dụng từ đồng nghĩa
Câu 1 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Khi thay các từ như đề bài yêu cầu, ta nhận thấy :
- Từ quả và trái có thể thay thế nhau mà không làm thay đổi nội dung và sắc thái.
- Từ bỏ mạng và hi sinh không thể hoán đổi cho nhau vì sự thay đổi sẽ làm cho câu văn thay đổi sắc thái ý nghĩa và nội dung hiện thực.
- Như vậy, không phải từ đồng nghĩa nào cũng có thể thay thế được cho nhau, còn phải tùy vào văn cảnh.
Câu 2 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Đoạn trích trong Chinh phụ ngâm lấy tiêu đề Sau phút chia li mà không phải Sau phút chia tay vì “chia li” là từ Hán Việt mang sắc thái cổ xưa và trang trọng, thể hiện được sự đau đớn, nỗi sầu. Còn “chia tay” thì không thể hiện được sâu sắc nỗi đau, nỗi sầu.
Luyện tập
Câu 1 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Các từ Hán Việt đồng nghĩa :
- gan dạ : can đảm
- nhà thơ : thi sĩ
- mổ xẻ : phẫu thuật
- của cải : tài sản
- ngước ngoài : ngoại quốc
- chó biển : hải cẩu
- đòi hỏi : yêu cầu
- năm học : niên khóa
- loài người : nhân loại
- thay mặt : đại diện
Câu 2 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Từ gốc Ấn-Âu đồng nghĩa :
- máy thu thanh → ra-di-o
- sinh tố → vi-ta-min
- xe hơi → ô-tô
- dương cầm → pi-a-nô
Câu 3 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân :
- heo = lợn
- đậu phộng = lạc
- tía, thầy = cha, bố
- má, u, bầm = mẹ
- mè = vừng
- cá lóc = cá quả
Câu 4 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Từ đồng nghĩa thay thế :
- đưa → trao
- đưa → tiễn
- kêu → phàn nàn
- nói → phê bình, dị nghị, cười
- đi → mất, qua đời
Câu 5 (trang 116 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Phân biệt nghĩa các từ trong nhóm đồng nghĩa dưới đây:
- ăn, xơi, chén:
+, ăn: chỉ sắc thái bình thường
+, xơi: chỉ sắc thái trang trọng, lịch sự
+, chén: chỉ sắc thái thân mật, suồng sã
- cho, tặng, biếu:
+, cho: chỉ quan hệ trên dưới hoặc có khi là ngang bằng.
+, tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.
+, Biếu: sự kính trọng của người dưới với người trên.
- yếu đuối, yếu ớt:
+, yếu đuối: nghiêng về sự thiếu hụt của tinh thần.
+, yếu ớt: nghiêng về thể trạng, thể chất.
- xinh, đẹp:
+, xinh: cái đẹp nghiêng về hình thức của sự vật nói chung, thường được cảm giác bằng thị giác (dành cho người trẻ)
+, đẹp: cái đẹp của xinh cộng với sự thẩm định của người khác (cho người kiểu trung niên).
- tu, nhấp , nốc:
+, tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự.
+, nhấp: uống một ít bằng đầu môi, chủ yếu là nếm vị.
+, nốc: uống nhiều, nhanh và thô tục.
Câu 6 (trang 116 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Chọn thành ngữ :
a. (1) – thành quả ; (2) – thành tích
b. (1) – ngoan cố ; (2) – ngoan cường
c. (1) – nghĩa vụ ; (2) – nhiệm vụ
d. (1) – giữ gìn ; (2) – bảo vệ
Câu 7 (trang 116 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
a. (1) – đối xử / đối đãi
(2) – đối xử
b. (1) – trọng đại / to lớn
(2) – to lớn
Câu 8 (trang 117 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu :
- Tôi thấy nó cũng bình thường thôi.
- Tôi không nghĩ anh lại làm cái việc tầm thường ấy.
- Bài toán này cậu giải ra kết quả bao nhiêu?
- Chất độc màu da cam của đế quốc Mĩ đã để lại hậu quả khôn lường cho nhân dân Việt Nam.
Câu 9 (trang 117 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Chữa lại từ in đậm :
- hưởng lạc → hưởng thụ
- bao che → đùm bọc
- giảng dạy → giáo dục
- trình bày → trưng bày
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK