Bài 1:
PTK H2SO4 = 2.1 + 32 + 4.16 = 98 (đvC)
PTK CaCO3 = 40 + 12 + 3.16 = 100 (đvC)
PTK Ca(H2PO4)2 = 40 + 2.(2.1 + 31 + 4.16 ) = 234 ( đvC)
PTK Al(OH)3 = 27 + 3.(16+1) = 78 (đvC)
PTK (NH4)2SO4 = 2(14 + 4.1) + 32 + 4.16 = 128 (đvC)
Bài 2:
a) CTHH: HNO3
Ng tố tạo ra chất: H, N, O
Số ng tử trong mỗi chất: 1H, 1N, 3O
b) CTHH: CuSO4
Ng tố tạo ra chất: Cu, S, O
Số ng tử trong mỗi chất: 1Cu, 1S, 4O
Bài 3:
Đặt CTHH của h/c là NxOy
Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: II.x = II.y
=> x/y =II/II = I/I => x = 1; y =1
Vậy CTHH của h/c là: NO
Bài 4:
a) Đặt CTHH của hợp chất là: Cax(PO4)y
Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: II.x = III.y
=> x/y = III/II => x=3; y=2
Vậy CTHH của h/c là Ca3(PO4)2
=> PTK Ca3(PO4)2 = 3.40 + 2(31 + 4.16 ) =310 ( đvC)
b) Đặt CTHH của h/c là Agx(NO3)y ( Ag(I); NO3 (I) )
Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: I.x = I.y
=> x/y = I/I => x=1; y =1
Vậy CTHH của h/c là: AgNO3
=> PTK AgNO3 = 39,9 + 14 + 3.16 = 101,9 (đvC)
bài 1
H2SO4 =98 đvC
CaCO3=100đvC
Ca(H2PO4)2=234đvC
Al(OH)3=78
(NH4)2SO4=132
bài 2
chưa bt lm
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK