6. is coming / are going to meet
giải thích: bà chủ đang đến => dùng HTTD
chúng ta cần phải gặp bà ấy....... (đây là thì tương lai gần) => dùng cấu trúc be going to
7. used to live: đã từng sống (cấu trúc used to nghĩa là "đã từng")
is staying (dhnb: right now => dùng thì HTTD)
8. is driving (dhnb: now => dùng thì HTTD)
9. don't know ( "I don't know" là 1 cấu trúc cố định, do "know" là 1 state verbs không thể thêm đuôi -ing")
10. swims (một đặc tính của ai đó => dùng thì HTĐ)
11. has ( nói về một điều gì đó hiển nhiên đối với ai đó => dùng thì HTĐ)
12. visit ( "Nam and Trang" là số nhiều, cộng thêm dấu hiệu nhận biết là "always" => dùng thì HTĐ)
13. listens ( diễn tả một thói quen => dùng thì HTĐ)
14. like ( một cấu trúc cố định do "like" cũng là 1 state verbs)
15. doesn't live ( diễn tả một câu chuyện bình thường của ai đó => dùng thì HTĐ)
6.is coming / are going to meet
7. lives
is staying (dhnb: right now => dùng thì HTTD)
8. is driving (dhnb: now => dùng thì HTTD)
9. don't know ( "I don't know" là 1 cấu trúc cố định)
10. swims
11. has
12. visit (dhnb: "always" => dùng thì HTĐ)
13. listens ( diễn tả một thói quen => dùng thì HTĐ)
14. like ( một cấu trúc cố định)
15. doesn't live
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK