Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a, III II
PxOy => CTHH: P2O3
Ý nghĩa: Tên các nguyên tố tạo nên chất là: Photpho, Oxi
trong 1 phân tử có : 2P, 3O
PTK: 31*2+16*3=110
b, III I
NxHy => CTHH: NH3
Ý nghĩa: Tên các nguyên tố tạo nên chất là: Nito, Hidro
trong 1 phân tử có : 1N, 3H
PTK: 14+3*1=17
c, II II
FexOy => CTHH: FeO
Ý nghĩa: Tên các nguyên tố tạo nên chất là: Sắt, Oxi
trong 1 phân tử có : 1Fe, 1O
PTK: 56+16=72
d, II I
Cux(OH)y => CTHH: Cu(OH)2
Ý nghĩa: Tên các nguyên tố tạo nên chất là: Đồng, Oxi, Hidro
trong 1 phân tử có : 1Cu, 2O, 2H
PTK: 64+(16+1)*2=98
e, II I
Cax(NO3)y => CTHH: Ca(NO3)2
Ý nghĩa: Tên các nguyên tố tạo nên chất là: Canxi , Nito, Oxi
trong 1 phân tử có : 1Ca, 2N, 6O
PTK: 40+(14+16*3)*2=164
f, I II
Agx(SO4)y => CTHH: Ag2SO4
Ý nghĩa: Tên các nguyên tố tạo nên chất là: Bạc , Lưu huỳnh, Oxi
trong 1 phân tử có : , 2Ag, 1S, 4O
PTK: 108*2+32+16*4=312
g, II III
Bax(PO4)y => CTHH:Ba3(PO4)2
Ý nghĩa: Tên các nguyên tố tạo nên chất là: Bari , Photpho, Oxi
trong 1 phân tử có : , 3Ba, 2P, 8O
PTK: 137*3+(31+16*4)*2=601
h, III II
Fex(SO4)y => CTHH:Fe2(SO4)3
Ý nghĩa: Tên các nguyên tố tạo nên chất là: Sat , Luu huynh, Oxi
trong 1 phân tử có : , 2Fe, 3S, 12O
PTK: 56*2+(32+16*4)*3=400
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK