Bài 5: Tính từ: đẹp, cao, dựng, đầy, chang, nghiêng, thẳng
Bài 6:
-5 từ ghép: tốt bụng, xấu tính, hiền lành, ích kỉ, kiên trì
-5 từ láy: ngoan ngoãn, dịu dàng, lươn lẹo, xấu xa, chăm chỉ
-Đặt câu: Lớp trưởng lớp em là một học sinh rất chăm chỉ.
Bài 7:
a.danh dự, trang nghiêm
b.Lịch sự là điều quan trọng trong giao tiếp. (Lịch sự là tính từ làm chủ ngữ)
Bài 8:
-2 từ ghép: Kiên trì, tự tin
-2 từ láy: Chăm chỉ, siêng năng
Bài 9:
a.
-2 từ cùng nghĩa: chịu khó, cần cù
-2 từ gần nghĩa: chăm học, chăm làm
-2 từ trái nghĩa: lười biếng, lười nhác
*Đặt câu:
-Em phải chịu khó học tập thì sau này tương lai mới đỡ vất vả.
-Những người nông dân cần cù chịu khó.
-Chị gái của em vô cùng chăm học.
-Bố mẹ em lúc nào cũng chăm làm.
-Em trai em thật sự lười biếng.
-Bên cạnh nhà em là một chàng trai lười nhác.
b.
-2 từ cùng nghĩa: can đảm, quả cảm
-2 từ gần nghĩa: gan góc, gan dạ
-2 từ trái nghĩa: nhút nhát, yếu đuối
*Đặt câu:
-Khi làm sai chúng ta nên can đảm nhận lỗi.
-Những người đã hi sinh trên chiến trường là những anh hùng quả cảm.
-Dù mỏng manh yếu đuối, hoa bồ công anh vẫn gan góc chống chọi với cuộc đời.
-Anh trai em là người rất gan dạ.
-Yếu đuối là từ chỉ yếu cả về thể chất lẫn tinh thần.
-Chúng ta không được nhút nhát, phải tự tin thể hiện bản thân.
Bài 10:
-Danh từ: Cảnh, rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày
-Động từ: hót, kêu
-Tính từ: hay
Tiếng Việt, cũng gọi là tiếng Việt Nam Việt ngữ là ngôn ngữ của người Việt và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam cùng với hơn 4 triệu Việt kiều. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam và là ngôn ngữ dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Séc.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều mà sắp phải xa trường lớp, thầy cô, ban bè thân quen. Đây là năm mà các em sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng các em đừng lo nhé mọi chuyện sẽ tốt lên thôi !
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK