Định nghĩa trợ từ
Trợ từ là những từ đi kèm với những từ ngữ khác trong câu. Nó có tác dụng để nhấn mạnh, hoặc biểu lộ sự đánh giá về sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ về trợ từ: Hôm nay Trâm Anh uống những 2 bịch sữa.
Trợ từ trong ví dụ trên là từ “những” và nó bổ nghĩa cho cụm danh từ 2 bịch sữa, có ý nghĩa nhấn mạnh việc Trâm Anh uống nhiều sữa hơn bình thường.
Các loại trợ từ
Có 2 loại trợ từ chính mà các bạn cần ghi nhớ gồm:
Trợ từ để nhấn mạnh: Có tác dụng nhấn mạnh một sự vật, sự việc, hành động nào đó. Gồm các từ như “những, cái, thì, mà, là…”
Ví dụ trợ từ nhấn mạnh: Người học giỏi nhất lớp là Trâm Anh.
Trợ từ nhấn mạnh trong ví dụ này “là”, giúp giải thích Trâm Anh là học sinh học giỏi nhất lớp.
Trợ từ biểu thị đánh giá về sự việc, sự vật: gồm các từ như ”chính, ngay, đích…”
Ví dụ: Chính bạn Minh là người nói chuyện trong giờ học môn toán.
Từ “ chính” để đánh giá về sự việc bạn Minh là đối tượng đang nói chuyện riêng trong lớp.
Thán từ là gì?Định nghĩa thán từ
Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết hoặc dùng để gọi đáp.
Ví dụ về thán từ
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
Thán từ trong ví dụ trên là “than ôi”
Vị trí của thán từ
Thán từ được tách riêng thành 1 câu đặc biệt để bổ nghĩa cho câu phía sau nó.
Ví dụ: Trời ơi! Tôi biết làm sao bây giờ.
Từ “trời ơi” là một câu đặc biệt và cũng là thành phần thán từ trong câu.
Thán từ là một bộ phận trong câu và có thể đứng ở vị trí đầu hay giữa câu.
Ví dụ: Này, bạn đi đâu đó?
Thán từ “này” đứng vị trí đầu câu.
Các loại thán từ
Trong chương trình ngữ văn lớp 8 thì thán từ được chia thành 2 loại gồm:
Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm: gồm các từ như “ôi, trời ơi, than ôi…”
Ví dụ: Chao ôi! Hôm nay trời nóng quá.
Thán từ gọi đáp: gồm các từ như “ này, hỡi, ơi, vâng, dạ…”
Ví dụ: Này, con sắp muộn giờ học rồi đó.
Khái niệm về tình thái từ
Theo các định nghĩa trong SGK lớp 8 thì tình thái từ là một số từ được thêm vào câu với mục đích tạo ra sắc thái biểu cảm, tình cảm cho câu nói đó. Việc thêm từ ngữ ngắn gọn vào sẽ tạo ra các câu thành câu cầu khiến, câu cảm thán
Chức năng của tình thái từ
Tình thái từ có hai chức năng quan trọng:
– Tạo câu theo mục đích nói.
– Biểu thị sắc thái biểu cảm cho câu nói.
+ Thể hiện thái độ hoài nghi, nghi ngờ.
Ví dụ: Nó đi chơi về rồi hả chị?
Nam đi học về rồi phải không?
+ Biểu thị thái độ ngạc nhiên bất ngờ.
Ví dụ: Có thật công ty sẽ phá sản không chị?
+ Biểu thị thái độ cầu mong, trông chờ.
Ví dụ: Em đi học luôn nhé.
Nào ta cùng nhau đi đến trường.
Phân loại
Dựa theo chức năng chia làm nhiều loại như:
– Tình thái từ nghi vấn (hoài nghi), thường có các từ ngữ như à, hả, chăng.
– Tình thái từ cầu khiến, thường có từ ngữ như: đi, nào, hãy.
– Tình thái từ cảm thán, có từ ngữ như: ôi, trời ơi, sao.
– Tình thái từ thể hiện các sắc thái biểu cảm: cơ, mà.
Cách dùng tính thái từ
Tình thái từ rất thông dụng nhất là các tình huống giao tiếp, căn cứ vào đối tượng giao tiếp mà sử dụng sao cho thật phù hợp. Khi sử dụng tình thái từ cần một số điều chú ý:
– Thể hiện sự lễ phép, lịch sự với người lớn, bề trên nên thêm từ “ạ” phía cuối câu.
Ví dụ: Cháu chào ông ạ.
Em chào thầy ạ.
– Biểu thị sự miễn cưỡng, thường đặt từ “vậy” phía cuối câu.
Ví dụ: Hết giờ chơi game rồi đành phải về nhà vậy.
Đến giờ xe chạy rồi, cháu đành đi vậy.
– Khi cần thể hiện sự giải thích thường dùng từ “mà” ở phần cuối câu.
Ví dụ: Anh đã giúp em rất nhiều rồi mà.
Thầy khuyên em học hành chăm chỉ rồi mà.
Mình xin 5 sao và ctlhn
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK