Trang chủ Địa Lý Lớp 7 Chủ đề 1: Thành phần nhân văn của môi trường...

Chủ đề 1: Thành phần nhân văn của môi trường - Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó? - So

Câu hỏi :

Chủ đề 1: Thành phần nhân văn của môi trường - Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó? - So sánh quần cư nông thôn và quần cư thành thị. - Cách tính mật độ dân số. Chủ đề 2: Môi trường đới nóng - Trình bày vị trí và đặc điểm của các kiểu môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa. - Nhận biết kiểu môi trường thông qua ảnh địa lí, qua biểu đồ khí hậu. Chủ đề 3: Môi trường đới ôn hòa - Trình bày vị trí và các đặc điểm cơ bản của đới ôn hòa . - Nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa. - Nhận biết kiểu môi trường thông qua ảnh địa lí, qua biểu đồ khí hậu. - Biện pháp bảo vệ môi trường. Liên hệ địa phương và trách nhiệm bản thân. Chủ đề 4,5,6: Môi trường hoang mạc, đới lạnh, vùng núi - Vị trí và nguyên nhân hình thành hoang mạc. - Vị trí của môi trường đới lạnh. - Đặc điểm của môi trường vùng núi.

Lời giải 1 :

Chủ đề 1: Thành phần nhân văn của môi trường

Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó?

     Từ năm đầu thế kỉ XX đến nay dân số thế giới tăng nhanh do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế.

     Hậu quả: tạo sức ép đối với việc làm thúc lợi kinh tế xã hội, môi trường; kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.

So sánh quần cư nông thôn và quần cư thành thị.

     - Quần cư thành thị: nhà cửa tập trung với mật độ cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ. - Quần cư nông thôn: dân sống tập trung thành làng, bản. Các làng, bản thường phân tán, gắn với đất canh tác. Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.

Cách tính mật độ dân số.

     Mật độ dân số = Số dân/Diện tích đất.

Chủ đề 2: Môi trường đới nóng

Vị trí và đặc điểm của kiểu môi trường xích đạo ẩm

Vị trí : MT Xích đạo ẩm nằm trong khoảng vĩ tuyến 5o B -> 5o N (Dọc 2 bên đường xích đạo) 

Đặc điểm:

     - Nắng nóng & ẩm ( Quanh năm nóng trên 25 độ C, độ ẩm > 80%)

     - Mưa nhiều quanh năm ( Từ 1500-2000mm/năm)

     - Biên độ nhiệt khoảng 3 độ C

Vị trí và đặc điểm của kiểu môi trường nhiệt đới

Vị trí: Nằm ở khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở 2 bán cầu.

Đặc điểm: Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn. Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ xích đạo về chí tuyến. Nước ta thuộc kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa.

Vị trí và đặc điểm của kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa:

     + Nhiệt độ trung bình năm trên 20°c, nhưng thay đổi theo mùa: một mùa có nhiệt độ cao (trên 29°c vào cuối mùa) và một mùa có nhiệt độ thấp hơn.

     + Lượng mưa trung bình năm trên l000mm, nhưng thay đổi theo mùa: một mùa mưa nhiều, chiếm 70 — 95% lượng mưa cả năm và một mùa mưa ít.

- Thời tiết diễn biến thất thường: mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn; lượng mưa có năm ít, năm nhiều dễ gây ra hạn hán, lũ lụt.

Chủ đề 3: Môi trường đới ôn hòa

Trình bày vị trí và các đặc điểm cơ bản của đới ôn hòa.

     - Vị trí địa lí: Nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ Chí tuyến Bắc đến vòng cực ở hai bán cầu. Phần lớn nằm ở bán cầu Bắc, chỉ có một phần nhỏ ở bán cầu Nam.

     - Những đặc điểm chung:

             + Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở nửa cầu Bắc.

             + Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh. Thời tiết thay đổi thất thường do các đợt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực tràn tới.

             + Gió Tây ôn đới và các khối khí từ đại dương mang theo không khí ấm và ẩm vào đất liền làm thời tiết luôn biến động, rất khó dự báo.

             + Thiên nhiên thay đổi rõ rệt theo thời gian với bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông và theo không gian từ bắc xuống nam và từ tây sang đông.

Nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa.

     Nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa.

Biện pháp bảo vệ môi trường. Liên hệ địa phương và trách nhiệm bản thân.

     – Chấp hành chính sách và pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường. 

     – Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ tài nguyên, môi trường ở địa phương và ở nơi mình hoạt động như: tham gia trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, mở rộng diện tích rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, giữ gìn, phát triển các khi bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, tham gia vệ sinh môi trường, thực hiện các quy định về vệ sinh công cộng, phê phán việc săn bắt, tiêu diệt động vật quý hiếm.

     – Vận động mọi người cùng thực hiện, đồng thời chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Chủ đề 4, 5, 6: Môi trường hoang mạc, đới lạnh, vùng núi

Vị trí và nguyên nhân hình thành hoang mạc.

Nguyên nhân sa mạc hóa gồm

     - Do thiên nhiên: hạn hán làm chết thực vật, biến vùng phủ xanh thành cát. Biến đổi khí hâu đang xảy ra là một nguy cơ trong tương lai: nhiều vùng thiếu độ ẩm có thể biến thành sa mạc.

     - Do con người : dân chặt cây phá rừng làm rẫy hay lấy củi đốt nhiều năm rừng không còn. VN có thêm lâm tặc và khai thác bô xít thải bùn đỏ giết thực vật. Khói bụi hóa chất tạo mưa acít giết cây cỏ.

     - Do súc vật : các đàn gia súc gặm cỏ quá độ làm mặt cỏ không lên được, gặp hạn hán chúng chết. Loài sóc gặm nhắm tại châu Úc ăn hết vỏ cây, cây chết; nhiều vùng bị sa mạc hóa vì loại sóc này. Úc trồng nhiều chủng loại bạch đàn và keo tràm chống sa mạc hóa.

Vị trí của môi trường đới lạnh.

     Môi trường đới lạnh (hay còn gọi là hàn đới) nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực Bắc Nam. Môi trường đới lạnh ở bán cầu Bắc chủ yếu là đại dương, còn ở bán cầu Nam chủ yếu là lục địa.

Đặc điểm của môi trường vùng núi.

     Ở vùng núi, khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao. Càng lên cao không khí càng loãng dần, cứ lên cao 100 m nhiệt độ không khí lại giảm

     Ở vùng núi, khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao. Càng lên cao không khí càng loãng dần, cứ lên cao l00 m nhiệt độ không khí lại giảm 0,6°C. Từ trên độ cao khoảng 3000m ở đới ôn hoà và khoảng 5500 m ở đới nóng là nơi có băng tuyết phủ vĩnh viễn.
     Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí từ chân núi lên đỉnh núi đã tạo nên sự phân tầng thực vật theo độ cao, gần giống như khi chúng ta đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao.

     Khí hậu và thực vật còn thay đổi theo hướng của sườn núi. Những sườn núi lớn gió ẩm thường có mưa nhiều, cây cối tốt tươi hơn so với sườn khuất gió hoặc đón gió lạnh. Ở đới ôn hoà, trên những sườn núi đón ánh nắng, cây cối phát triển lên đến những độ cao lớn hơn phía sườn khuất nắng.
     Trên các sườn núi có độ dốc lớn dễ xảy ra lũ quét, lở đất... khi mưa to kéo dài, đe doạ cuộc sống của người dân sống ờ các thung lũng phía dưới. Độ dốc lớn còn gây trở ngại cho việc đi lại và khai thác tài nguyên ở vùng núi.

Thảo luận

-- cảm ơn bạn
-- ko có j
-- Nếu có ai nữa trả lời thì mk xin ctlhn ạ
-- ok bạn
-- Uhm

Bạn có biết?

Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK