Trang chủ Địa Lý Lớp 9 Câu 2: - Số dân của nước ta năm 2019...

Câu 2: - Số dân của nước ta năm 2019 và tính đến tháng 6/2021 là bao nhiêu? Xếp thứ bao nhiêu ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới? - Trình bày sự gia tăng dâ

Câu hỏi :

Câu 2: - Số dân của nước ta năm 2019 và tính đến tháng 6/2021 là bao nhiêu? Xếp thứ bao nhiêu ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới? - Trình bày sự gia tăng dân số ở nước ta. Câu 3: - Mật độ dân số của nước ta tính đến năm 2020 là bao nhiêu? Nhận xét sự thay đổi mật độ dân số giữa các vùng. - Trình bày sự phân bố dân cư ở nước ta.

Lời giải 1 :

Câu 2: Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.416.933 người vào ngày 24/10/2021 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.

     Dân số Việt Nam ​xếp thứ 3 Đông Nam á và đứng thứ 15 thế giới

Đó là con số đưa ra tại Hội nghị chuyên đề công tác Dân số 6 tháng đầu năm 2019. Theo đó,  dân số nước ta là 96,2 triệu người. 10 năm qua, dân số nước ta tăng 10,4 triệu người. Hiện dân số Việt Nam xếp thứ 3 Đông Nam á (sau Indonesia và Philippines), thứ 15 thế giới.

Tình hình gia tăng dân số ở nước ta

     - Từ năm 1954 đến nay, dân số nước ta gia tăng liên tục

     - Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số

     - Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ tăng tự nhiên có xu hướng giảm (1.43% năm 2003)

     - Tỉ lệ tăng tự nhiên miền núi > đồng bằng, nông thôn > thành thị

Chỉ tiêu đặt ra của Việt Nam đến năm 2020, dân số trung bình sẽ đạt 97,3 triệu người; tỷ lệ tăng dân số là 1,14%. Thời gian qua, công tác dân số đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ. Năm 2019 là năm thứ 13 liên tiếp Việt Nam duy trì được mức sinh thay thế.

Nhận xét:

* Về sự phân bố dân cư: dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ:

- Giữa đồng bằng và trung du miền núi: 

+ Dân cư tập trung đông đúc nhất ở các vùng Đồng bằng sông Hồng (mật độ cao nhất 1192 người/km2), tiếp đến là Đồng bằng sông Cửu Long (359 người/km2) và Đông Nam Bộ (333 người/km2).

+ Tiếp đến là các vùng đồng bằng ven biển: Bắc Trung Bộ (167người/km2), Duyên Hải Nam Trung Bộ (148 người/km2).

+ Dân cư thưa thớt ở khu vực đồi núi, cao nguyên:  vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (103người/km2). Thấp nhất là Tây Nguyên với  45 người/km2.

- Giữa các vùng đồng bằng: đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất (784 người/km2), cao gấp 1,5 lần Đồng bằng sông Cửu Long (359 người/km2).

- Giữa các vùng miền núi: mật độ dân số vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (103người/km2) cao gấp hơn 2 lần Tây Nguyên (45 người/km2); Đông Bắc có mật độ dân số gấp 2 lần Tây Bắc.

* Về sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng:

- Giai đoạn 1989 – 2003, mật độ dân số của các vùng đều tăng lên khá nhanh, đặc biệt ở các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đông Bắc.

+ Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh từ 784 người/km2 lên 1192 người/km2.

+ Đông Nam Bộ tăng lên nhanh, vươn lên vị trí thứ 2 cả nước với mật độ đạt 476 người/km2.


Đặc điểm phân bố dân cư nước ta không đồng đều:

- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và duyên hải.

- Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.

- Các đô thị lớn đông dân tập trung ở miền đồng bằng và ven biển.

- Dân cư nông thôn chiếm 76%, dân cư thành thị 24%.

* Giải thích: -Do ảnh hưởng địa hình đồi, núi, giao thông khó khăn.

-Khí hậu khắc nghiệt.

-Tập quán canh tác trồng lúa nước ở đồng bằng.

Thảo luận

-- Bạn ơi còn thiếu câu 3
-- Cảm ơn bạn nhiều
-- Dạ

Bạn có biết?

Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK