Đáp án + giải thích các bước giải :
A. Trắc nghiệm
Câu `1:C.BaCl_2`
- Trích mẫu thử , đánh số thứu tự và cho vào ống nghiệm :
- Cho dung dịch `BaCl_2` vào các mẫu thử :
Không hiện tượng `:AgNO_3;NaCl`
Kết tủa trắng `:CuSO_4`
Phương trình hóa học :
`BaCl_2+CuSO_4 \to CuCl_2+\underbrace{BaSO_4↓}_{\text{↓ trắng}}`
- Lọc bỏ kết tủa trong dung dịch , ta thu được dung dịch `:CuCl_2`
- Cho dung dịch `CuCl_2` vào các mẫu thử không hiện tượng ở trên :
Không hiện tượng `:NaCl`
Kết tủa trắng `:AgNO_3`
Phương trình hóa học :
`CuCl_2+2AgNO_3 \to Cu(NO_3)_2+\underbrace{2AgCl↓}_{\text{↓ trắng}}`
Câu `2:C.` Khí Sulfur đioxide
Phương trình hóa học :
`Na_2SO_3+H_2SO_4\to Na_2SO_4+\underbrace{SO_2↑}_{\text{↑ sulfur đioxide}}+H_2O`
Vậy khí xuất hiện là khí sulfur đioxide
Câu `3:C.` Kết tủa xanh
Phương trình hóa học :
`CuCl_2+2NaOH \to 2NaCl+\underbrace{Cu(OH)_2↓}_{\text{↓ xanh}}`
Vậy kết tủa thu được có màu xanh
Câu `4:B.` Kết tủa trắng
Phương trình hóa học :
`AgNO_3+NaCl \to NaNO_3+\underbrace{AgCl↓}_{\text{↓ trắng}}`
Vậy kết tủa thu được có màu trắng
Câu `5:C` Dung dịch `BaCl_2`
- Cho dung dịch `BaCl_2` vào hỗn hợp dung dịch `NaCl` và `Na_2SO_4` , lọc bỏ kết tủa thu được , ta thu được dung dịch `NaCl` tinh khiết
Phương trình hóa học :
`BaCl_2+Na_2SO_4 \to 2NaCl+\underbrace{BaSO_4↓}_{\text{↓ trắng}}`
Câu `6:A.KCl` và `NaOH`
- Cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng phản ứng với nhau không tạo chất kết tủa , chất khí , chất kém bền
`B+C` Loại vì `H_2SO_4+2KOH \to K_2SO_4+2H_2O`
`D.` Loại vì `NaCl+AgNO_3\to NaNO_3+AgCl↓`
` \to A` là đáp án đúng
Câu `7:B.Cu`
- Cho `Cu` vào dung dịch `AgNO_3` , lọc bỏ kết tủa , ta thu được dung dịch `Cu(NO_3)_2` tinh khiết
Phương trình hóa học :
`Cu+2AgNO_3 \to Cu(NO_3)_2+2Ag↓`
Câu `8:C.`
Phương trình hóa học :
$CaCO_3\xrightarrow[]{t^o}CaO+CO_2↑$
Vậy phương trình `C` biểu diễn đúng
Câu `9:A.` Nước biển
- Trong tự nhiên muối Sodium chloride `(NaCl)` có nhiều trong : nước biển
Câu `10:C.Pb(NO_3)_2`
- Muối `Pb(NO_3)_2` không được phép có trong muối ăn vì `Pb` và các hợp chất của `Pb` đều rất độc và gây hại cho sức khỏe nên không thể dùng làm muối ăn
B. Tự luận
Bài tập `1:`
`a.` Tác dụng với dd `NaOH` là `:Mg(NO_3)_2;CuCl_2`
Phương trình hóa học :
`2NaOH+Mg(NO_3)_2 \to Mg(OH)_2↓+2NaNO_3`
`2NaOH+CuCl_2 \to Cu(OH)_2↓+2NaCl`
`b.` Tác dụng với dd `HCl` là : không có chất nào
`c.` Tác dụng với dd `AgNO_3` là `:CuCl_2`
Phương trình hóa học :
`CuCl_2+2AgNO_3 \to 2AgCl↓+Cu(NO_3)_2`
Bài tập `2:`
`a.`
Phương trình hóa học :
`MgCO_3+2HCl \to MgCl_2+CO_2↑+H_2O`
`b.`
`n_{MgCO_3}=\frac{16,8}{84}=0,2(mol)`
Theo PTHH `:n_{HCl}=2.n_{MgCO_3}=2.0,2=0,4(mol)`
` to V_{HCl}=\frac{0,4}{2}=0,2(l)`
`c.`
Theo PTHH `:n_{CO_2}=n_{MgCO_3}=0,2(mol)`
Phương trình hóa học :
`CO_2+Ca(OH)_2 \to CaCO_3↓+H_2O`
Kết tủa thu được `:CaCO_3`
Theo PTHH `:n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=0,2(mol)`
` \to m_{↓}=m_{CaCO_3}=0,2.100=20(g)`
`d.`
Theo PTHH `:n_{Ca(OH)_2}=n_{CO_2}=0,2(mol)`
Mà `V_{Ca(OH)_2}=150(ml)=0,15(l)`
` \to CM_{Ca(OH)_2}=\frac{0,2}{0,15}=\frac{4}{3}(M)`
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK