Trang chủ Tiếng Anh Lớp 8 40. I did my homework yesterday -> what Wh+ do/does/did/will...

40. I did my homework yesterday -> what Wh+ do/does/did/will + S + V Mấy bạn giải dùm mik câu này. Xem mik làm ko ko . Mik cảm ơn - câu hỏi 2701628

Câu hỏi :

40. I did my homework yesterday -> what Wh+ do/does/did/will + S + V Mấy bạn giải dùm mik câu này. Xem mik làm ko ko . Mik cảm ơn

Lời giải 1 :

I did my homework yesterday

`=>` What did you do yesterday?

`*` Giải thích:

`-` Có DHNB của Past Simple: Yesterday.

`-` Cấu trúc đối với động từ thường (thể nghi vấn với câu hỏi Wh- questions)

`->` What + did + S + V_infinitive + O?

`#SunHee`

Thảo luận

-- Mik cảm ơn
-- Hong có gì ạ ^^

Lời giải 2 :

I. Các chú ý trong dạng bài đặt câu hỏi với từ gạch chân

  1. Trước hết ta phải xác định được từ để hỏi.
  2. Từ bị gạch chân không bao giờ xuất hiện trong câu hỏi.
  3. Nếu trong câu:
  • Dùng động từ thường thì ta phải mượn trợ động từ và đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi.

Eg: They play football everyday.

=> What do they play everyday?

  • Nếu trong câu dùng “động từ tobe”, “động từ khuyết thiếu” ta chỉ cần đảo “động từ tobe”, “động từ khuyết thiếu” lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi:

Eg: She is planting trees now.

=> What is she planting now?

  • Nếu trong câu có từ bị gạch chân dùng những từ sau thì khio chuyển sang câu hỏi ta phải đổi tương ứng như sau:

a. I, We => You

b. me, us => you

c. mine, ours => yours

d. my, our => your

e. some => any

II. Các từ để hỏi thường gặp trong Tiếng Anh

  • What: cái gì (Dùng để hỏi cho đồ vật, sự vật, sự kiện...)
  • Which: cái mà (Dùng để hỏi khi có sự lựa chọn)
  • Where: ở đâu (Dùng để hỏi cho vị trí, nơi chốn ...)
  • When: khi nào (Hỏi cho thời gian, thời điểm ...)
  • Who: ai, người mà (Hỏi cho người)
  • Whom: người mà (Hỏi cho tân ngữ chỉ người)

Eg: I buy him some books.

=> Who/ Whom do you buy any books (for)?

=> Whose: của người mà (Hỏi cho tính từ sở hữu, sở hữu cách, đại từ sở hữu)

Eg: This is her pen?

=> Whose pen is this?

Why: tại sao (Hỏi cho lí do, nguyên nhân)

How: thế nào (Hỏi cho tính từ, trạng từ, sức khoẻ ...)

How old: hỏi cho tuổi

How tall: hỏi cho chiều cao của người

How high: hỏi cho chiều cao của vật

How thick: hỏi cho độ dày

How thin: hỏi cho độ mỏng

How big: hỏi cho độ lớn

How wide: hỏi cho độ rộng

How broad: hỏi cho bề rộng

How deep: hỏi cho độ sâu

How fast: hỏi cho tốc độ

How far ... from ... to ...: hỏi cho độ xa

How long: hỏi cho độ dài

Eg: This ruler is 20 centimeters long.

=> How long is this ruler?

=> How long: hỏi cho thời gian bao lâu

Eg: It takes me an hour to do my homework.

=> How long does it take you to do your homework?

(Nó lấy mất của bạn bao nhiêu thời gian để làm bài tập về nhà?)

How often: hỏi cho mức độ, tần suất, số lần

Eg: I go to school every day.

=> How often do you go to school?

How much: hỏi cho giá cả

Eg: This book is 3$.

=> How much is this book?

=> How much does this book cost?

=> What is the price of this book?

How much + N (ko đếm được): hỏi cho số lượng

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK