Những từ Hán Việt trong hai câu văn và nghĩa của chúng là :
– Hiền tài : người tài cao, học rộng và có đạo đức.
– Nguyên khí : khí chất ban đầu tạo nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
– Quốc gia : đất nước.
– Thịnh : phát triển tốt đẹp.
– Thế : tổng thể các mối tương quan tạo thành điều kiện chung cho sự vật, hiện tượng.
– Suy : yếu, không phát triển.
– Thánh đế : vua tài năng.
– Minh vương : chúa sáng suốt.
– Bồi dưỡng : làm cho tăng cường sức lực, trí lực hay phẩm chất.
– Nhân tài : ngưòi tài giỏi.
– Sĩ : người trí thức thời phong kiến.
Xin 5 sao + cảm ơn + CTLHN ạ!
các từ hán việt là : Hiền tài,nguyên khí,thánh đế minh vương, nhân tài,kẻ sĩ
Hiền tài: được hiểu chính là những người tài giỏi, có đức độ, đầu óc sáng tạo và tấm lòng sáng trong có những ý kiến và định hướng đúng đắn cho sự phát triển đi lên của quốc gia.
nguyên khí: dịch ra nghĩa là năng lượng gốc của cơ thể, khởi phát tất cả năng lượng hoạt động của các cơ quan tạng phủ khác, là gốc của tất cả các khí khác trong cơ thể
thánh đế minh vương:là vua tài năng, chúa sáng suốt
nhân tài: là từ chỉ người có tài năng trong một lĩnh vực nào đó, đồng thời có đạo đức, nhân cách tốt.
kẻ sĩ: là những người có học vấn, có khí tiết, có thể bị giết chứ không chịu nhục, dẫu có lâm vào cảnh hàn vi, oan trái vẫn không nguôi hướng tới những sự nghiệp cứu dân, giúp đời.
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK