Trang chủ Tiếng Anh Lớp 7 giải thích cách dùng nào , thì nào nha Present...

giải thích cách dùng nào , thì nào nha Present Perfect & Present Perfect Cont Put the verbs into the suitable form. 1. My family (be) ........................

Câu hỏi :

giải thích cách dùng nào , thì nào nha Present Perfect & Present Perfect Cont Put the verbs into the suitable form. 1. My family (be) ............................................ in Africa there or four times. 2. That’s a very old house. I (have) ............................................ it for ages. 3. Are you waiting for someone? / Yes, I (wait) ............................................ for my friends for hours, but they (not come) ............................................ yet. 4. I (lose) ............................................ all of my books. You (see) ............................................ them anywhere? / Yes, I (just/see) ............................................ them on the teacher’s desk. 5. You look tired. You (work) ............................................ so hard? / Yes, I (check) ............................................ my car all the morning. 6. Annie (live) ............................................ in Thailand for the last 12 years. 7. I’d like to visit Pisa the Lean Tower sometime, but I (never/be) ............................................ there. 8. Where’s Lucial? / She’s outside. She (do) ............................................ the gardening all this morning. 9. How many times you (try) ............................................ to call her? 10. Ted and his family (travel) ............................................ to Europe 3 times. They like to travel there. 11. Kim and her sister (cook) ............................................ all the afternoon. They look really tired. 12. That beautiful song (win) ............................................ 4 awards since last year. 13. You (ever/meet) ............................................ Anastasia before? 14. My daughter (work) ............................................ all night. She’s exhausted now. 15. I (not/see) ............................................ my mom for a very long time. 16. Lina, you (finish) ............................................ your assignment yet? 17. I have to write a 300 word – essay, and I (write) ............................................ only half so far. 18. Look at your hands! You (work) ............................................ on your car again? 19. I (not hear) ............................................ from my family recently. 20. I (write) ............................................ three short stories.

Lời giải 1 :

1. has been (dùng HTHT vì ở đây chỉ một hành động đã xảy ra nhưng ko nhớ rõ thời điểm<three or four times: 3 hay 4 lần>)

2. have had ( for ages : đã nhiều năm → dấu hiệu thì HTHT< chỉ hành động đã xảy ra trong QK và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại>)

3. have been waiting (dùng HTHTTD để diễn tả hành động bắt đầu xảy ra trong QK và đang tiếp diễn ở HT/ ở thời điểm nói)

4. have lost (chỉ hành động đã xảy ra trong QK và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại< đã làm mất và vẫn chx tìm thấy>)

   have you seen (chỉ hành động đã xảy ra trong QK và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại)

5. Have you worked (chỉ hành động đã xảy ra trong QK no kquả vẫn còn lưu lại ở HT < work hard: làm việc chăm chỉ all the morning : cả buổi sáng→ look tired : nom có vẻ mệt mỏi ở HT)

    have checked (chỉ hành động đã xảy ra trong QK và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại)

6. has live (for + khoảng thời gian: trong bn thời gian là dấu hiệu thì HTHT)

7. have never been (chỉ hành động đã xảy ra trong QK và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại< chx bao h đến đó từ trong QK cho tới HT>)

8. has been doing(dùng HTHTTD để diễn tả hành động bắt đầu xảy ra trong QK và đang tiếp diễn ở HT/ở thời điểm nói)
9. have you tried ( dùng HTHT vì ở đây chỉ một hành động đã xảy ra nhưng ko nhớ rõ thời điểm< how many times: bao nhiêu lần>)

10. have travelled dùng HTHT vì ở đây chỉ một hành động đã xảy ra nhưng ko nhớ rõ thời điểm<three times: 3 lần>)

11. have cooked (chỉ hành động đã xảy ra trong QK no kquả vẫn còn lưu lại ở HT < have cooked all the afternoonn: đã nấu ăn cả chiều→ look tired : nom có vẻ mệt mỏi ở HT)

12. has won (since+ mốc thời gian cố định trong QK → dấu hiệu thì HTHT)

13. Have you ever met (ever: đã từng → dấu hiệu thì HTHT)

14. has worked (chỉ hành động đã xảy ra trong QK no kquả vẫn còn lưu lại ở HT < have worked all night: đã làm việc cả đêm → exhausted now :mệt mỏi bây h>)

15. haven't seen (for a long time: trong thời gian dài → dấu hiệu thì HTHT)

16. have you finished (yet : chx → dấu hiệu thì HTHT)

17. have written (so far: cho đến giờ → dấu hiệu thì HTHT)

18. have you worked (chỉ hành động đã xảy ra trong QK no kquả vẫn còn lưu lại ở HT < have you worked on your cả again : bạn lại sửa xe lần nx ak? →look at your hands : nhìn tay bạn kìa → ý chỉ trên tay có vết bẩn)

19. haven't heard ( recently.: gần đây → dấu hiệu thì HTHT)

20. have written (dùng HTHT vì ở đây chỉ một hành động đã xảy ra nhưng ko nhớ rõ thời điểm < have written three short stories: đã viết ba câu chuyện ngắn no ko nhớ viết bao h>)

Thảo luận

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK