1. This is my pen. That is yours.
2. My salary is higher than hers.
3. This was not your fault. It was mine.
4. That car belongs to my neighbor John. That is his.
5. Their school is older than ours.
6. That book belongs to those students. That is theirs
Đại từ sở hữu dùng để chỉ sự sở hữu và nó thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.
1 This is my pen. That is yours
2 My salary is higher than hers
3 This was not your fault. It was mine
4 That car belongs to my neighbor John. That is his
5 Their school is older than ours
6 That book belongs to those students. That is theirs
Tính từ (Adjective) + Danh từ (Nouns)
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK