2
a/ Mg và Zn
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
Mg + H2SO4 -> MgSO4 + H2
b/ dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối của đồng
=> CuO; Cu(OH)2
CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
CuO + H2SO4 -> CuSO4 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl -> CuCl2 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 > CuSO4 + 2H2O
c/ Kết tủa bền trong nước và axit: BaSO4 ( Ba(NO3)2 )
Ba(NO3)2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HNO3
d/ dung dịch không màu và nước
=> MgO
MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O
MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O
Bài 3
c/
NaCl BaCl2 Na2SO4 H2SO4
trích mẫu thử
dùng quỳ tím nhúng vào từng mt => mt nào làm quỳ hóa đỏ => H2SO4
dùng dung dịch H2SO4 vừa nhận biết nhỏ vào từng mt còn lại -> mt nào xuất hiện kết tủa trắng -> BaCl2
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
tiếp tục dùng dung dịch BaCl2 vừa nhận biết được nhỏ vào từng mt còn lại -> mt nào xuất hiện kết tủa trắng => Na2SO4
Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2NaCl
mt còn lại là NaCl
d/
HNO3 KNO3 H2SO4 Na2SO4
trích mt
dùng quỳ tím nhúng vào từng mt => 2 mt làm quỳ hóa đỏ (HNO3 H2SO4) ( nhóm 1)
2 mt còn lại : Na2SO4 KNO3 ( nhóm 2)
nhỏ dd BaCl2 vào 2 nhóm
=> nhóm 1 xuất hiện kết tủa trắng => H2SO4
nhóm 2 xuất hiện kết tủa trắng => Na2SO4
( chất còn lại của nhóm 1 là HNO3 )
( chất còn lại của nhóm 2 là KNO3 )
Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2NaCl
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
Giải thích các bước giải:
BÀI 2:
a/. Chất khí không màu cháy được trong không khí là $H2$
⇒ $Mg$ và $Zn$
PTHH: $Mg+2HCl→MgCl2+H2↑$
$Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑$
$Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑$
$Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑$
b/. Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch $CuCl2$ và dung dịch $CuSO4$
⇒ $CuO$ và $Cu(OH)2$
PTHH : $CuO+2HCl→CuCl2+H2O$
$Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O$
$CuO+H2SO4→CuSO4+H2O$
$Cu(OH)2+H2SO4→CuSO4+2H2O$
c/. Chất kết tủa không tan trong nước và axit là $BaSO4$
⇒ $Ba(NO3)2$
$Ba(NO3)2+H2SO4→BaSO4↓+2HNO3$
d/. Dung dịch không màu và nước là: $MgCl2$; $MgSO4$
⇒ $MgO$
$MgO+2HCl→MgCl2+H2↑$
$MgO+H2SO4→MgSO4+H2O$
BÀI 3:
c/.
Bước 1: Nhỏ 4 dung dịch vào giấy quỳ tím.
+ Nếu giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là dung dịch $H2SO4$ vì axit sẽ làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
+ Nếu giấy quỳ không chuyển màu thì đó là dung dịch $NaCl$, $BaCl2$ và $Na2SO4$ - Nhóm 1
Bước 2: Cho mẫu thử Nhóm 1 tác dụng với $BaCl2$, nếu chất nào tạo ra kết tủa thì đó là $Na2SO4$ , còn lại $HCl$ không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Nếu mẫu nào tạo ra kết tủa thì đó là dung dịch $Na2SO4$
PTHH: $BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl$
+ Nếu không có hiện tượng gì xảy ra thì đó là: dung dịch $NaCl$ và $BaCl2$ - Nhóm 2
Bước 3: Cho mẫu thử Nhóm 2 tác dụng với dung dịch$Na2SO4$
+ Nếu mẫu nào tạo ra kết tủa trắng thì đó là dung dịch $BaCl2$.
PTHH: $BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl$
+ Nếu không có hiện tượng gì xảy ra thì đó là: dung dịch $NaCl$
d/.
Bước 1: Nhỏ 4 dung dịch vào giấy quỳ tím.
+ Nếu giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là dung dịch$H2SO4$ và $HNO3$ vì axit sẽ làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. - Nhóm 1
+ Nếu giấy quỳ không chuyển màu thì đó là dung dịch $Na2SO4$ và $KNO3$- Nhóm 2
Bước 2: Cho mẫu thử Nhóm 1 tác dụng với dung dịch $BaCl2$
+ Nếu chất nào tạo ra kết tủa thì đó là dung dịch $H2SO4$
PTHH: $BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl$
+ Nếu không có hiện tượng gì xảy ra là dung dịch $HNO3$
PTHH: $BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl$
Bước 3: Cho mẫu thử Nhóm 2 tác dụng với dung dịch $BaCl2$
+ Nếu mẫu nào tạo ra kết tủa trắng thì đó là dung dịch $Na2SO4$
PTHH: $BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl$
+ Nếu không có hiện tượng gì xảy ra thì đó là: dung dịch $KNO3$
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK