Một số tỉnh thuộc Tây Nguyên và các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước có tỉ số giới tính cao rõ rệt so với các tỉnh khác trong cả nước là do A. tỉ lệ nhập cư cao B gia tăng dân số tự nhiên thấp
→ B gia tăng dân số tự nhiên thấp
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ra hiện nay?
→ B. Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm tuổi 15 – 59 tuổi.
Dân số ở nhóm 0 – 14 tuổi vẫn còn chiếm tỉ lệ cao, gây khó khăn lớn nhất đến vấn đề nào sau đây?
→ B. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm.
Đánh giá nào sau đây không phải là thuận lợi của cơ cấu dân số theo dộ tuổi hiện nay đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
→ B. Lao động có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến.
Đánh giá nào sau đây không phải là khó khăn của cơ cấy dân số theo độ tuổi hiện nay đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
→ C. Nhu cầu lớn về giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho người dân.
Câu 1: Mật độ dân số nước ta có xu hướng như thế nào qua các năm?
→ .B. Tăng.
Câu 2: Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay là
→ B.Bắc Trung Bộ
Câu 3: Vùng có mật độ dân số thấp nhất ở nước ta hiện nay là
→ C. Tây Nguyên.
Câu 4: Nhận xét nào sau đây đây đúng với dân số thành thị và nông thôn ở nước ta?
→B. Dân số thành thị tăng chậm hơn dân số nông thôn.
Câu 5: Các điểm dân cư nông thôn của người Tày, Thái, Mường thường có tên gọi là
→B. bản..
Câu 6: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến các điểm dân cư nông thôn thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ là do hoạt động kinh tế chính là
→ A. nông nghiệp, phụ thuộc vào đất đai.
Câu 7: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay có nhiều thay đổi là do ảnh hưởng của quá trình
→A. đô thị hóa, dân cư nông thôn di cư ra thành thị nhiều hơn.
Câu 8: Các đô thị ở nước ta không có chức năng nào sau đây?
→ A. Kinh tế, hành chính – chính trị
Câu 9: Nhận xét nào sau đây đúng về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm gần đây?
→ B. Cả số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Câu 10: So với nhiều nước trên thế giới, nước ta có trình độ đô thị hóa ở mức
→ .B. thấp.
. Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa của nước ta phát triển trong những năm gần đây là do
→ B. đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế và khu vực
Nhận xét nào say đây không phải là mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?
→ D. Tỉ lệ lao động được đào tạo nghề còn ít.
Nguồn lao động nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta có thêm khoảng bao nhiêu lao động?
→ B. Hơn 2 triệu lao động.
Câu 3: Người lao động nước ta có đặc điểm là có nhiều kinh nghiệp trong
→A. sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
Một số tỉnh thuộc Tây Nguyên và các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước có tỉ số giới tính cao rõ rệt so với các tỉnh khác trong cả nước là do
A. tỉ lệ nhập cư cao
B gia tăng dân số tự nhiên thấp
C. tỉ lệ xuất cư cao
D. phát triển mạnh công nghiệp
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ra hiện nay?
A. Giảm tỉ lệ dân số ở nhóm tuổi 0 – 14 tuổi.
B. Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm tuổi 15 – 59 tuổi.
C. Giảm tỉ lệ dân số ở nhóm tuổi 60 tuổi trở lên.
D. Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm tuổi 60 tuổi trở
Dân số ở nhóm 0 – 14 tuổi vẫn còn chiếm tỉ lệ cao, gây khó khăn lớn nhất đến vấn đề nào sau đây? A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
B. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm.
C. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. Ô nhiễm môi trường, nảy sinh nhiều tệ nạn trong xã hội.
Đánh giá nào sau đây không phải là thuận lợi của cơ cấu dân số theo dộ tuổi hiện nay đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
A. Có nguồn lao động dồi dào, nguồn dự trữ lao động lớn.
B. Lao động có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến.
C. Lao động trẻ năng động, nhạy bén với cơ chế thị trường.
D. Nhu cầu giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho người dân lớn.
Đánh giá nào sau đây không phải là khó khăn của cơ cấu dân số theo độ tuổi hiện nay đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
A. Giải quyết ciệc làm cho số người bước vào độ tuổi lao động.
B. Đảm bảo đủ lực lượng lao động để phát triển kinh tế - xã hội.
C. Nhu cầu lớn về giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho người dân.
D. Nhu cầu lớn về vấn đề lương thực, nhà ở, an ninh môi trường
Câu 1: Mật độ dân số nước ta có xu hướng như thế nào qua các năm?
A. Không tăng.
B. Tăng.
C. Giảm.
D. Giảm nhanh
Câu 2: Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay là
A. ĐBSH.
B.Bắc Trung Bộ.
C. ĐBSCL.
D.Đông Nam Bộ.
Câu 3: Vùng có mật độ dân số thấp nhất ở nước ta hiện nay là
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc
C. Tây Nguyên.
D. Bắc Trung Bộ
Câu 4: Nhận xét nào sau đây đây đúng với dân số thành thị và nông thôn ở nước ta?
A. Dân số nông thon nhiều hơn dân số thành thị.
B. Dân số thành thị tăng chậm hơn dân số nông thôn.
C. Dân số nông thôn chiếm tỉ lệ thấp trong tổng số dân.
D. Dân số thành thị chiếm tỉ lệ cao hơn dân số nông thôn.
Câu 5: Các điểm dân cư nông thôn của người Tày, Thái, Mường thường có tên gọi là
A. làng.
B. bản
C. buôn.
D. phum.
Câu 6: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến các điểm dân cư nông thôn thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ là do hoạt động kinh tế chính là
A. nông nghiệp, phụ thuộc vào đất đai.
B. công nghiệp, phụ thuộc vào máy móc.
C. thủ công nghiệp, thương mại, du lịch.
D. dịch vụ, nhất là thương mại, giao thông.
Câu 7: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay có nhiều thay đổi là do ảnh hưởng của quá trình
A. đô thị hóa, dân cư nông thôn di cư ra thành thị nhiều hơn.
B. phân công lao động xã hội, phát triển các ngành dịch vụ.
C. công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ở nông thôn.
D. phát triển kinh tế, tăng tỉ lệ dân hoạt động thủ công nghiệp.
Câu 8: Các đô thị ở nước ta không có chức năng nào sau đây? A. Kinh tế, hành chính – chính trị.B. Công nghiệp, du lịch. C. Văn hóa và khoa học kĩ thuật.D. Sản xuất nông nghiệp.
Câu 9: Nhận xét nào sau đây đúng về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm gần đây? A. Cả số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng. B. Cả số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm. C. Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm. D. Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Câu 10: So với nhiều nước trên thế giới, nước ta có trình độ đô thị hóa ở mức A. rất thấp.B. thấp. C. trung bình.D. cao.
Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa của nước ta phát triển trong những năm gần đây là do A. nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường. B. đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế và khu vực C. thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài. D. tác động của quá trình công nghiệp hóa
Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK