2.Peter's father asked him if he was free that Sunday morning. (Bố của Peter hỏi anh ấy liệu anh ấy có rảnh vào sáng Chủ nhật đó không.)
3. He asked me how many schools there were in my city. (Anh ấy hỏi tôi có bao nhiêu trường học trong thành phố của tôi.)
5.Lisa asked me if I wanted her to buy a magazine for me. (Lisa hỏi tôi có muốn cô ấy mua tạp chí cho tôi không.)
6. The bank clerk asked me if I would mind signing the back of the cheque. (Nhân viên ngân hàng hỏi tôi liệu tôi có phiền ký vào mặt sau của séc không.)
7. Miss White told me that she couldn't explain that rule to me. (Hoa hậu White nói với tôi rằng cô ấy không thể giải thích quy tắc đó cho tôi. )
8. Mary asked tom what she could do to help him with his homework. (Mary hỏi Tom xem cô ấy có thể làm gì để giúp anh ấy làm bài tập về nhà.)
9. My friend said to me that his house would be repainted for tet by my friend. (Bạn tôi nói với tôi rằng ngôi nhà của anh ấy sẽ được bạn tôi sơn lại cho dịp Tết. )
10. Ba told liz that he was going to meet her sister in front of the station. (Ba nói với liz rằng anh sẽ gặp cô em gái ở trước nhà ga.)
~Chúc bạn học tốt~
Nếu thấy hay cho mk xin 1 vote và 1 câu trả lời hay nhất. Cảm ơn nhá.
@main60273
2. Peter's father asked him if he was free that Sunday morning.
3. He asked me how many schools there were in my city.
4. Mary told me that her house was being built that week.
5. Lisa asked me if I wanted her to buy a magazine for me.
6. The bank clerk asked me if I would mind signing the back of the cheque.
7. Miss White told me that she couldn't explain that rule to me.
8. Mary asked tom what she could do to help him with his homework.
9. My friend said to me that his house will be repainted for Tet.
10. Ba told Liz that he was going to meet her sister in front of the station.
Giải thích: Bonus vài kiến thức về câu gián tiếp
* Lùi thì ở câu gián tiếp:
Hiện tại đơn --> quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễn --> quá khứ tiếp diễn
....
this --> that
*Moval verbs:
can --> could
may--> might
must --> had to
* Câu trần thuật:
Động từ giới thiệu: said that, said to someone that, told someone that.
+ Liên từ "that" có thể lược bỏ
* Câu gián tiếp dạng câu hỏi:
Động từ giới thiệu: asked, inquired, wondered, wanted to know
- Câu hỏi Yes/ No:
+ Dùng if hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu của mệnh dề chính
+ Đổi cấu trúc câu hỏi tành câu trân thuật.
Ví dụ: He said, "Do you know Minh?"
=> He asked me if/ whether I knew Minh.
- Câu hỏi Wh-:
- Lặp lại từ để hỏi
- Đổi trậtt tự câu hỏi thành câu trần thuật
Ví dụ: She said, "What time does the film begin?"
=> She wanted to know what times the film began.
* Câu gián tiếp ở dạng lời mời, lời đề nghị, lời khuyên,..
Động từ giới thiệu: offered, recommended, promised, advised, encouraged, invited, agreed, reminded, warned
+ Sau động từ giới thiệu trên là "to V". Nếu là phủ định thì "not" được đặt trước "to V"
- SHALL/ WOULD: dùng để diễn tả đề nghị, lời mời
Ví dụ: Tom asked: "Shall I bring you some tea?"
=> Tom offered to bring me some tea.
- WILL/ WOULD/ CAN/ COULD dùng để diễn tả sự yêu cầu:
Ví dụ: Jane asked Tom: "Can you open the door for me, Tom?"
=> Jane asked Tom to open the door for her.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK