\(\begin{array}{l}
\textbf{Câu 1:}\\
a)\quad \text{Ta có:}\\
\bullet\quad P(X = 0,Y = 0) = \dfrac{C_5^2}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_3^3}{C_{11}^3} = \dfrac{1}{462}\\
\bullet\quad P(X = 1,Y = 0) = \dfrac{C_3^1.C_5^1}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_3^3}{C_{11}^3} = \dfrac{1}{308}\\
\bullet\quad P(X = 2,Y = 0) = \dfrac{C_3^2}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_3^3}{C_{11}^3} = \dfrac{1}{1540}\\
\bullet\quad P(X = 0,Y = 1) = \dfrac{C_5^2}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^1.C_3^2}{C_{11}^3} = \dfrac{4}{77}\\
\bullet\quad P(X = 1,Y = 1) = \dfrac{C_3^1.C_5^1}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^1.C_3^2}{C_{11}^3} = \dfrac{6}{77}\\
\bullet\quad P(X = 2,Y = 1) = \dfrac{C_3^2}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^1.C_3^2}{C_{11}^3} = \dfrac{6}{385}\\
\bullet\quad P(X = 0,Y = 2) = \dfrac{C_5^2}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^2.C_3^1}{C_{11}^3} = \dfrac{2}{11}\\
\bullet\quad P(X = 1,Y = 2) = \dfrac{C_3^1.C_5^1}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^2.C_3^1}{C_{11}^3} = \dfrac{3}{11}\\
\bullet\quad P(X = 2,Y = 2) = \dfrac{C_3^2}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^2.C_3^1}{C_{11}^3} = \dfrac{3}{55}\\
\bullet\quad P(X = 0,Y = 3) = \dfrac{C_5^2}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^3}{C_{11}^3} = \dfrac{4}{33}\\
\bullet\quad P(X = 1,Y = 3) = \dfrac{C_3^1.C_5^1}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^3}{C_{11}^3} = \dfrac{2}{11}\\
\bullet\quad P(X = 2,Y = 3) = \dfrac{C_3^2}{C_8^2}\cdot \dfrac{C_8^3}{C_{11}^3} = \dfrac{2}{55}\\
\text{Bảng phân phối xác suất đồng thời:}\\
\begin{array}{|c|c|c|c|}\hline
X\backslash Y&0&1&2&3\\\hline
0&\dfrac{1}{462}&\dfrac{4}{77}&\dfrac{2}{11}&\dfrac{4}{33}\\\hline
1&\dfrac{1}{308}&\dfrac{6}{77}&\dfrac{3}{11}&\dfrac{2}{11}\\\hline
2&\dfrac{1}{1540}&\dfrac{6}{385}&\dfrac{3}{55}&\dfrac{2}{55}\\\hline
\end{array}\\
b)\quad \text{Từ bảng phân phối xác suất đồng thời của X và Y, ta được:}\\
\bullet\quad\text{Bảng phân phối xác suất của thành phần X:}\\
\begin{array}{|c|c|c|c|}\hline
X&0&1&2\\\hline
P&\dfrac{5}{14}&\dfrac{15}{28}&\dfrac{3}{28}\\\hline
\end{array}\Rightarrow \begin{cases}E(X) =\dfrac34 \\Var(X) = \dfrac{45}{112}\end{cases}\\
\bullet\quad\text{Bảng phân phối xác suất của thành phần Y:}\\
\begin{array}{|c|c|c|c|}\hline
Y&0&1&2&3\\\hline
P&\dfrac{1}{165}&\dfrac{8}{55}&\dfrac{28}{55}&\dfrac{56}{165}\\\hline
\end{array}\Rightarrow \begin{cases}E(Y) =\dfrac{24}{11} \\Var(Y) = \dfrac{288}{605}\end{cases}\\
\text{Ta được:}\\
\bullet\quad E(XY) = 1\times 1\times \dfrac{6}{77} + 1\times 2\times \dfrac{3}{11} + 1\times 3\times \dfrac{2}{11}\\
\kern50pt +\ 2\times 1\times \dfrac{6}{385} + 2\times 2\times \dfrac{3}{55} + 2\times 3\times \dfrac{2}{55}\\
\Leftrightarrow E(XY) = \dfrac{18}{11}\\
\bullet\quad \text{Hiệp phương sai}\\
\quad\text{cov}(X,Y) = E(XY) - E(X).E(Y)\\
\Leftrightarrow \text{cov}(X,Y)=\dfrac{18}{11} - \dfrac34\times\dfrac{24}{11}\\
\Leftrightarrow \text{cov}(X,Y)=0\\
\bullet\quad \text{Hệ số tương quan}\\
\quad \rho_{XY} = \dfrac{\text{cov}(X,Y)}{\sqrt{Var(X)}.\sqrt{Var(Y)}} = 0\\
\text{Ban đầu, việc lấy bi xanh của hộp 1 và bi đỏ của hộp 2 là độc lập với nhau.}\\
\text{điều đó cho thấy X và Y là hai biến độc lập. Và với việc $\rho_{XY} =0$ }\\
\text{càng chứng tỏ dự đoán là chính xác}\\
\text{Vậy X và Y là hai biến độc lập nhau}\\
\textbf{Câu 2:}\\
\begin{array}{|c|c|c|c|c|}\hline
\text{Trọng lượng}&24&25&26&27&28&29&30\\\hline
\text{Số sản phẩm}&3&8&13&24&16&10&6\\\hline
\end{array}\\
a)\quad \text{Ta có số liệu các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn:}\\
\begin{array}{|c|c|c|c|c|}\hline
\text{Trọng lượng}&24&25\\\hline
\text{Số sản phẩm}&3&8\\\hline
\end{array}\\
n = 11;\ \overline{x} = \dfrac{272}{11};\ s = 0,4671\\
\text{Ta có:}\\
\bullet\quad \text{Độ tin cậy:}\ 1 -\alpha = 95\%\\
\Rightarrow t_{\left(n-1;\tfrac{\alpha}{2}\right)}= t_{(10;0,025)} = 2,2281\\
\bullet\quad \text{Độ chính xác:}\\
\varepsilon = 2,2281\cdot\dfrac{0,4671}{\sqrt{11}} = 0,3138\\
\text{Gọi $\mu$ là trọng lượng trung bình của sản phẩm không đạt tiêu chuẩn}\\
\text{Khoảng ước lượng trọng lượng trung bình của sản phẩm}\\
\text{không đạt tiêu chuẩn là:}\\
\mu \in \left(\dfrac{272}{11} - 0,3138;\dfrac{272}{11} + 0,3138\right) = (24,4135;25,0411)\\
b)\quad \text{Ta có số liệu các sản phẩm đạt tiêu chuẩn:}\\
\begin{array}{|c|c|c|c|c|}\hline
\text{Trọng lượng}&26&27&28&29&30\\\hline
\text{Số sản phẩm}&13&24&16&10&6\\\hline
\end{array}\\
n= 69;\ \overline{x} = \dfrac{1904}{69};\ s= 1,2044\\
\text{Ta có:}\\
\bullet\quad \text{Độ tin cậy:}\ 1 -\alpha = 97\%\\
\Rightarrow Z_{\alpha}= \varphi^{-1}(0,47) = 1,88\\
\bullet\quad \text{Độ chính xác:}\\
\varepsilon = 1,88\cdot\dfrac{1,2044}{\sqrt{69}} = 0,2726\\
\text{Gọi $\mu$ là trọng lượng trung bình của sản phẩm đạt tiêu chuẩn}\\
\text{Khoảng ước lượng trọng lượng trung bình của sản phẩm}\\
\text{đạt tiêu chuẩn là:}\\
\mu < \dfrac{1904}{69} + 0,2726 = 27,8668\\
\text{Vậy với độ tin cậy 97%, trọng lượng trung bình tối đa}\\
\text{của các sản phẩm đạt tiêu chuẩn là 27,8668 kg}
\end{array}\)
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK