`9.`I'll introduce to you the man whose support is necessary for your project.
`→`Whose + Noun : từ thay thế sở hữu cách
`⇒`Tạm dịch :Tôi sẽ giới thiệu với bạn người đàn ông mà sự ủng hộ của anh
ấy rất cần thiết đối với dự án của bạn.
`10.`The middle-aged man whom my father is talking to is the director.
`→`Whom : thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh
`⇒`Tạm dịch : Người đàn ông trung niên mà bố tôi đang nói chuyện là giám đốc.
`11.`The boy whom you make fun of is my cousin.
`→`Whom : thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh
`⇒`Tạm dịch : Chàng trai mà bạn chế giễu là anh họ của tôi.
`12.`The student who sits next to me is from China.
`→`Who: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ và tân ngữ
`⇒`Tạm dịch : Học sinh ngồi cạnh tôi đến từ Trung Quốc.
`13.`I thanked the woman who had helped me.
`→`Who: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ và tân ngữ
`⇒`Tạm dịch : Tôi cảm ơn người phụ nữ đã giúp đỡ tôi.
`14.`The professor whose course I am taking is excellent.
`→`whose + noun : từ thay thế sở hữu cách
`⇒`Tạm dịch : Giáo sư mà khóa học tôi đang tham gia rất xuất sắc.
`15.`Mr. Smith, whom I had come to see, said he was too busy to speak to me.
`→`whom: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh
`⇒`Tạm dịch : Ông Smith, người mà tôi đến gặp, nói rằng ông ấy quá bận để nói chuyện với tôi.
`16.`I saw a lot of people and horses that went to market.
`→`that : là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể thay thế cho “who, whom, which” trong mệnh đề quan hệ
`⇒`Tạm dịch : Tôi thấy rất nhiều người và ngựa đi chợ.
`17.`Tom has three sisters, all of whom are married.
`→`whom: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh
`⇒`Tạm dịch : Tom có ba chị em gái, tất cả đều đã lập gia đình.
`18.`I recently went back to Paris, which is still as beautiful as a pearl.
`→`which : là đại từ quan hệ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó
`⇒`Tạm dịch : Gần đây tôi đã trở lại Paris, nơi vẫn đẹp như ngọc.
`19.`I recently went back to Paris, where I was born nearly 50 years ago.
`→`where : là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at, on, in + which, there
`⇒`Tạm dịch : Gần đây tôi đã trở lại Paris, nơi tôi sinh ra gần 50 năm trước.
`20.`Do you know the music which is being played on the radio?
`→`which : là đại từ quan hệ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó
`⇒`Tạm dịch : Bạn có biết bản nhạc đang được phát trên radio không?
`21.`You didn't tell us the reasons why we have to cut down our daily expenses.
`→`why : là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau danh từ “the reason”, dùng thay cho “for the reason”, thay cho for + which.
`⇒`Tạm dịch : Bạn đã không cho chúng tôi biết lý do tại sao chúng tôi phải cắt giảm chi phí hàng ngày của mình.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK