Từ vựng thì không thể kể hết được vì kì thi HSG tiếng anh sẽ có rất nhiều chủ để từ vựng khác nhau, nhưng mình có thể gợi ý cho bạn vài phân loại kiến thức thường gặp như sau:
- Chia động từ cho sẵn để phù hợp với câu cho trước. (Dạng bài này bạn cần ôn kĩ các thì, một vài động từ BQT quan trọng như eat, give, go, bring, come, feel, be,...)
- Dạng bài điền giới từ, mạo từ a, an, the...
- Bài viết lại câu theo từ gợi ý (cần thêm từ để hoàn thành câu) hoặc bài sắp xếp lại từ để thành câu đúng (ko cần thêm từ)
- Bài tập về phát âm, trọng âm, bài đọc hiểu (đọc đoạn văn trả lời câu hỏi)
Ngoài ra các chủ để thường gặp trong đề thi HSG là chủ đề về môi trường, giáo dục, truyện ngụ ngôn, quốc gia và phong tục tập quán...
*Đây là kinh nghiệm mình có được từ 3 năm thi HSG môn anh, nếu bạn vừa ý có thể giữ lại lấy kinh nghiệm hoặc không thì cứ rp cũng được.
CHÚC BẠN HỌC, THI TỐT!!❤🙆♀️
CÁC PHRASAL VERBS:
account for: Chiếm, giải thích
allow for: Tính đến, xem xét đến
all along = all the time, from the beginning (without change): suốt thời gian, ngay từ đầu (vẫn không thay đổi)
ask after: Hỏi thăm sức khỏe
ask so for sth: Hỏi xin ai cái gì
to ask for: đòi hỏi, yêu cầu, hỏi xin ai cái gì
ask sb in/ out: Cho ai vào/ra
advance in: Tấn tới
advance on: Trình bày
advance to: Tiến tới
agree on something: Đồng ý với điều gì
agree with: Đồng ý với ai, hợp với, tốt cho
answer to: Hợp với
answer for: Chịu trách nhiệm về
attend on (upon): Hầu hạ
attend to: Chú ý
To aim at: nhắm vào
A true friend to s.o: một người bạn tốt đối với ai
to a place: đến một nơi nào đó
to accuse s.o of s.th: tố cáo ai về tội gì
to adapt oneself to (a situation): thích nghi vào một hoàn cảnh
to add s.th to another: thêm một vật vào một vật khác
to adhere to: đính vào, bám vào
to agree with s.o: đồng ý với ai
to aim at: nhắm vào
all of a sudden = suddenly, without warning (also: all at once): bất thình lình, đột ngột, không báo trước
to argue with s.o about s.th: tranh cãi với ai về điều gì
to arrange for: sắp xếp cho
to arrive in: đến (một thành phố hay một đất nước)
as usual = as is the general case, as is typical = như thường lệ, nghĩa là như trường hợp chung chung, tiêu biểu
at all = to any degree (also: in the least): một mức độ nào đó, một chút nào đó
to attend to: chú ý đến
At first = in the beginning, originally: mới đầu, ngay từ đầu, thoạt tiên
I thought at first that it was Sheila calling, but then I realized that it was Betty.
at last = finally, after a long time: sau cùng, cuối cùng, sau một khoảng thời gian dài
at least = a minimum of, no fewer (or less) than: một số nhỏ nhất, tối thiểu, ít nhất
all right = acceptable, fine; yes, okay: được rồi, có thể chấp nhận được, tốt lắm, ổn thôi, ô kê
B
to be about to: to be at the moment of doing something, to be ready: vào lúc sắp làm việc gì, đang chuẩn bị
to be over: Qua rồi
to be up to sb to V: Ai đó có trách nhiệm phải làm gì
to be up = to expire, to be finished: hết giờ, kết thúc, hết thời hạn
to bear up= to confirm: Xác nhận
to bear out: Chịu đựng
to blow out: Thổi tắt
blow down: Thổi đổ
blow over: Thổi qua
to bring about = result in: Mang đến, mang lại
bring down = to land: Hạ xuống
to bring on: dẫn đến, gây ra, làm cho phải bàn cãi
bring out: Xuất bản
Bring up (danh từ là upbringing): dạy dỗ, nuôi cho trưởng thành
bring off: Thành công, ẵm giải
to bring to: tỉnh, hồi tỉnh
to brush up on: to review something in order to refresh one’s memory: ôn lại mô ngì để ký ức về môn đó được phục hồi trở lại
to burn away: Tắt dần
burn out: Cháy trụi
back up: Ủng hộ, nâng đỡ
bear on: Có ảnh hưởng, liên lạc tới
become of: Xảy ra cho
begin with: Bắt đầu bằng
begin at: Khởi sự từ
believe in: Tin cẩn, tin có
belong to: Thuộc về
CÁC TỪ VỰNG CÓ TRONG CÁC UNIT
Đây là ý kiến của mk nha bn tkhao
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK