Dấu hiệu nhận biết Quá Khứ Tiếp Diễn dễ nhận thấy nữa là trong câu xuất hiện: While (trong khi); When (Khi); at that time (thời điểm đó), All time yesterday, this time yesterday…. (thời điểm rõ ràng trong quá khứ), As (khi), Just as (ngay khi), hay đặc biệt có Always (Luôn luôn)…
Cấu trúc: S + was/were + V-ing
Dấu hiệu nhận biết:
-Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định:
at+time+time in past, at this time + time in past
example: at 6 o'clock yesterday, at this time last night,...
I was doing my homework at this time last night.
-Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào:
example: When i was sleeping, my mother came home.
-Có xuất hiện các từ: while (trong khi); when (Khi); at that time (vào thời điểm đó)
example: While she was cooking, he was working on the computer.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK