Cách Dẫn Trực Tiếp, Cách Dẫn Gián Tiếp
I. Cách dẫn trực tiếp
1. Xét vd ( SGK )
2. Nhận xét
- Trong ví dụ a bộ phận in đậm là lời nói của nhân vật, nó ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Trong ví dụ b bộ phận in đậm là ý nghĩ của nhân vật, nó cũng ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
3. Kết luận
- Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ nhân vật
- Được đặt trong dấu ngoặc kép
II. Cách dẫn gián tiếp
1. Xét vd ( SGK )
2. Nhận xét
- Trong ví dụ a bộ phận in đậm là lời nói của nhân vật, nó được ngăn cách với bộ phận trước bằng chữ "khuyên"
- Trong ví dụ b bộ phận in đậm là ý nghĩ của nhân vật, giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước được ngăn cách bởi từ "rằng". Có thể thay từ "là" vào vị trí của từ "rằng" trong trường hợp này
3. Kết luận
- Không trích lại nguyên văn lời nói, ý nghĩ, được điều chỉnh theo suy nghĩ của người viết
- Không nằm trong dấu ngoặc kép
_______________________________
Sự Phát Triển Của Từ Vựng ( 1 )
I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
1. Xét vd ( SGK )
2. Nhận xét
* Ví dụ 1:
- Kinh tế là kinh bang tế thế, nghĩa là trị nước cứu đời
- Ngày nay kinh tế không hiểu theo cách trên, nó được hiểu là toàn bộ hoạt động của con người bao gồm lao động sản xuất, trao đổi phân phối, sử dụng của cải vật chất
-> nghĩa của từ là bất biến, nó có thể thay đổi theo thời gian
* Ví dụ 2:
- a: + từ xuân 1: mùa bắt đầu của năm mới -> nghĩa gốc
+ từ xuân 2: chỉ tuổi trẻ -> nghĩa chuyển: hình thành theo phương thức ẩn dụ
- b: + từ tay 1: chỉ bộ phận trên cở thể người, để cầm nắm -> nghĩa gốc
+ từ tay 2: chỉ người chuyên hoạt động giỏi về 1 môn, 1 nghề hay lĩnh vực nào đó -> nghĩa chuyển: hình thành theo phương thức hoán dụ
3. Kết luận
- Cùng với sự phát triển của xã hội từ vựng không ngừng được bổ sung, 1 trong những cách phát triển từ vựng là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ dựa trên cơ sở nghĩa gốc với 2 phương thức: ẩn dụ, hoán dụ
Sự Phát Triển Của Từ Vựng ( 2 )
I. Tạo từ ngữ mới
1. Xétt vd ( SGK )
2. Nhận xét
- Điện thoại di động là điện thoại vô tuyến được mang theo người, được sử dụng trong trường hợp phủ sóng
- Sở hữu trí tuệ là quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo vệ
- Kinh tế tri thức là nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất, lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
- Mô hình: x + tặc
vd: không tặc, hải tặc, lâm tặc, sơn tặc.......
-> Trên cơ sở những từ ngữ có sẵn người ta ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa để tạo ra những từ ngữ mới
3. Kết luận
SGK/56
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1. Xét vd ( SGK )
2. Nhận xét
* Ví dụ 1:
- a: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
- b: Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, rinh bạch, ngọc
* Ví dụ 2:
Những từ tiếng Việt dùng để chỉ các khái niệm :
- a: AIDS
- b: Marketing (từ gốc Anh).
-> Các từ trên đều có nguồn gốc từ nước ngoài.
3. Kết luận
- Đây cũng là 1 trong những cách để phát triển từ vựng
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK