Trang chủ Tiếng Anh Lớp 8 Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh unit 1,2 và cho...

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh unit 1,2 và cho ví dụ giải thích hộ mh nha GẤP!!!! câu hỏi 2538408 - hoctapsgk.com

Câu hỏi :

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh unit 1,2 và cho ví dụ giải thích hộ mh nha GẤP!!!!

Lời giải 1 :

 $\text{Unit 1:}$

$\text{⇒Danh động từ là hình thức động từ được thêm -ing và dùng như một danh từ. }$
 $\text{⇒Cách thành lập động từ thêm ing(tất là Ving): watch ⇔watching}$

 $\text{⇒Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking):love, like, enjoy,fancy, prefer}$
 $\text{⇒remember + to infinitive;forget + to infinitive;stop + V-ing;try + Verb - ing}$

 $\text{Unit 2:}$

 $\text{⇒Công thức với tính từ/trạng từ ngắn:S + V + (Adj/Adv) + “-er” + than}$

 $\text{⇒Công thức với tính từ/trạng từ dài:S + V + more + Adj/Adv + than}$

Thảo luận

-- ví dụ
-- đâu

Lời giải 2 :

. Danh động từ là gì?

- Danh động từ (gerund) là danh từ được thành lập bằng cách thêm ING sau động từ thường.

Ex: going; thinking; reading; listening; playing, ...

- Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước V-ing.

Ex: not making, not opening, …

- Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể thực hiện hành động.

Ex: my reading comic books, ....

Xem thêm: Soạn tiếng Anh lớp 8 Unit 1 Leisure Activities

II. Cách dùng Danh động từ trong tiếng Anh

1. Subject (Danh động từ làm chủ ngữ)

Ex: Going to the cinema is fun.

Reading book is my hobby.

2. Stand after a preposition (Đứng sau giới từ)

Ex: I am thinking about going camping in the mountain.

She is afraid of going there.

Một số động từ và tính từ có giới từ theo sau bởi danh động từ.

To look forward to (trông mong); surprised at (ngạc nhiên); busy (bận rộn); to insist on (khăng khăng, nài nỉ); tobe interested in (thích thú).

3. Object (Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ)

Ex: He likes swimming.

I have finished doing my homework.

Một số động từ được theo sau bởi danh động từ:

To finish, to prevent (ngăn cản), to avoid (tránh), to delay (hoãn lại), to enjoy, to deny (chối bỏ), to dislike, to consider (cân nhắc), to imagine (tưởng tượng), to risk (liều lĩnh), to support (ủng hộ), to suggest (đề nghị), to quit (từ bỏ).

1. Tính từ ngắn

Tính từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm tiết. Tính từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng “-er, -ow, -y, -le” cũng được xem là tính từ /trạng từ ngắn.

Cấu trúc: Tính từ ngắn + -ER + THAN

Ex: He is richer than me (Anh ấy giàu hơn tôi.)

Một số trường hợp đặc biệt:

Trường hợp + quy tắcVí dụNếu tính từ/trạng từ ngắn tận cùng bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm erhappy (hạnh phúc)happier (hạnh phúc hơn)Nếu tính từ/trạng từ ngắn tận cùng bằng e, ta chỉ cần thêm rlate (trễ)later (trễ hơn)Nếu tính từ/trạng từ ngắn tận cùng bằng 1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm, gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm erbig (lớn)bigger (lớn hơn)

2. Tính từ dài

Tính từ/trạng từ dài là tính từ có ba âm tiết trở lên hoặc tính từ /trạng từ có hai âm tiết không tận cùng bằng “-er, -ow, -y, -le”.

Cấu trúc: MORE + tính từ/trạng từ dài + THAN

Ex: I am not more intelligent than you are. (Tôi không thông minh hơn bạn.)

Một số trường hợp đặc biệt:

Tính từ ban đầuTính từ so sánh hơngood/well (tốt)better (tốt hơn)bad/badly (xấu, tệ)worse (xấu hơn, tệ hơn)much/many (nhiều)more (nhiều hơn)little (ít)less (ít hơn)far (xa)farther/further (farther dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, further dùng để nói về khoảng cách trừu tượng)quiet (yên tĩnh)quieter (yên tĩnh hơn) hoặc more quiet đều đượcclever (thông minh)cleverer (thông minh hơn)narrow (hẹp)narrower (hẹp hơn)simple (đơn giản)simpler (đơn giản hơn)

3. Lưu ý

- Một số tính từ có hai âm tiết có thể có cả hai hình thức so sánh (er/ more): quiet — quieter/more quiet, polite politer/more polite,...

- More được dùng cho tính từ có ba âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ phản nghĩa của những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng -y.

Ex: happy (hạnh phúc) — unhappy (không hạnh phúc)

tidy (gọn gàng, ngăn nắp) → untidy (không gọn gàng, không ngăn nắp)

unhappy → unhappier (không hạnh phúc hơn)

untidy — untidier ((không gọn gàng hơn, không ngăn nắp hơn)

- Less là từ phản nghĩa của more, được dùng để diễn đạt sự không bằng nhau ở mức độ ít hơn.

Ex: Lan acts less responsibly than anyone here. (Lan hoạt động ít trách nhiệm hơn bất kì ai ở đây.)

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK