Trang chủ Toán Học Lớp 5 Bài 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số...

Bài 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng số đó gấp 5 lần tổng các chữ số của nó. 2. Chị chia đào cho các em, nếu chia mỗi em 3 q

Câu hỏi :

Bài 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng số đó gấp 5 lần tổng các chữ số của nó. 2. Chị chia đào cho các em, nếu chia mỗi em 3 quả, thì thừa 2 quả. Nếu chia mỗi em 4 quả thì thiếu 2 quả. Hỏi có bao nhiêu quả đào và bao nhiêu em được chia đào? Bài 3. Ở một lớp học, nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì có 1 bạn chưa có chỗ ngồi, nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh và bao nhiêu bàn? Bài 4: Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau: a, 1, 3, 4, 7, 11, 18, ... b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, ... c, 0, 3, 7, 12, ... d, 1, 2, 6, 24,...

Lời giải 1 :

bài 1 :

gọi số cần tìm là ab

ta có ab :

5a + 5b 

=> 5a = 4b

vì ab là các số có một chữ số :

=> a = 4 và b = 4

bài 2 :

số đào đủ để chia cho 1 em 4 quả nhiều hơn số số đào để đủ chia cho mỗi em 3 quả :

2 + 2 = 4 (quả)

1 em được chia 4 quả nhiều hơn 1 em được chia 3 quả :

4 - 3 = 1 (quả)

số em được chia đào :

4 : 1 = 4 (em)

số quả đào có :

3 x 4 + 2 = 14 (quả)

bài 3 : 

nếu lấy số bạn ở 2 bàn ngồi 4 bạn thì số bạn chưa có chỗ ngồi :

2 x 4 + 1 = 9 (bạn)

thêm mỗi bàn có 4 bạn thêm 1 bạn thì mỗi bàn thành 5 bạn và thừa 2 bàn, vậy số bàn ngồi 5 bạn là :

9 : 1 = 9 (bàn)

số học sinh của lớp :

9 x 5 = 45 (học sinh)

số bàn của lớp :

9 + 2 = 11 (bàn)

bài 4 :

a, 1, 3, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76, ..

b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, 40, 74, 136, ..

c, 0, 3, 7, 12, 18, 25, 33, ..

d, 1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, ..

nếu được thì cho chị tlhn, 5sao và cảm ơn nhe

 

Thảo luận

Lời giải 2 :

Bài 1:

Gọi số phải tìm là `ab`

Theo đề bài ta có:

`ab = 5 × (a + b)`

`10 × a + b = 5 × a + 5 × b`

`10 × a – 5 × a = 5 × b – b`

`(10 – 5) × a = (5 – 1) × b`

`5 × a = 4 × b`

Suy ra `b⋮5⇒b∈{0;5}`

⇒\(\left[ \begin{array}{l}b=0⇒a=0 (loại)\\b=5⇒a=4\end{array} \right.\)

Vậy số phải tìm là `45`

 

Bài 2:

Số đào đủ để chị chia cho mỗi em `4` quả nhiều hơn số đào đủ để chia cho mỗi em `3` quả là:

   `2+2=4(quả)`

Mỗi em chia `4` quả thì nhiều hơn mỗi em chia `3` quả là:

   `4-3=1(quả)`

Số em được chia đào là:

   `4:1=4(em)`

Số đào là:

   `3×4+2=14(quả)`

      Đáp số: `14` quả đào

                     `4` em

 

Bài 3: 

Một bàn xếp `4` học sinh `⇒` có `1` bạn chưa có chỗ ngồi.

Một bàn xếp `5` học sinh `⇒` thừa `2` bàn

Vậy nếu có thêm: `5×2=10(bạn)` thì ngồi đủ số bàn

Nếu tất cả các bàn đều có `5` học sinh ngồi thì sẽ nhiều hơn khi tất cả các bàn đều ngồi `4` học sinh là:

   `1+10=11(bạn)`

Một bàn ngồi `5` học sinh thì nhiều hơn một bàn ngồi `4` học sinh là:

   `5-4=1(bạn)`

Số bàn là:

   `11:1=11(bàn)`

Số học sinh là:

   `4×11+1=45(bạn)`

      Đáp án: `11` cái bàn

                    `45` học sinh

 

Bài 4:

      `a) 29, 47, 76`

(quy luật: số hạng sau bằng tổng 2 số trước)

      `b) 40, 74, 136`

(quy luật: số hạng sau bằng tổng 3 số trước)

      `c) 18, 25, 33`

(quy luật: số hạng sau bằng tổng của số hạng trước cộng với 1 và cộng với số thứ tự của số hạng ấy)

      `d) 120, 720, 5040`

(quy luật: số hạng sau bằng số hạng trước nhân với số thứ tự của số hạng ấy)

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 5

Lớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều mà sắp phải xa trường lớp, thầy cô, ban bè thân quen. Đây là năm mà các em sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng các em đừng lo nhé mọi chuyện sẽ tốt lên thôi !

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK