*Structure:
<> Be used to + Cụm danh từ/V_ing (đã quen với)
<> Get used to + V_ing/ Noun (dần quen với)
1. Politicians were used to speaking in public. (Những nhà chính trị gia đã quen với việc phát biểu trước công chúng)
2. Amanda is a new pupil at my school. It will take her time to get used to it. (Amanda là một học sinh mới ở trường tôi. Nó sẽ mất thời gian để cô ấy dần quen với việc đó.)
3. My sister has been a nurse for 5 years. She was used to working at night. (Chị tôi là một y tá trong 5 năm. Chị ấy đã quen với việc làm vào ban đêm)
4. She got used to driving on the left when she came to England. (Cô ấy đã quen dần với việc lái xe bên trái khi cô ấy đến Anh)
5. My sister started university two years ago. She was used to studying very hard. (Chị tôi bắt đầu học đại học vào 2 năm trước. Chị ấy đã quen với việc học chăm chỉ)
6. My neighbor's dog is barking all day long. We can't get used to the noise it makes. (Con chó của nhà hàng xóm sủa cả ngày. Chúng tôi không thể dần quen với tiếng ồn mà nói tạo ra.)
Chúc bạn học tốt nhé ^^
#Ri-chan
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK