`\text{Dạng so sánh hơn của tính từ}`
Tính từ 1 âm tiết(tính từ ngắn): thêm "er" vào sau tính từ. adj-er: VD: long`→`longer
Tính từ đuôi "y": Bỏ "y", thêm "ier" vào đằng sau tính từ, VD: happy`→`happ`→`happier
Tính từ 2 âm tiết trở lên(tính từ dài): more + adj, VD: more wonderful
$\textit{Lưu ý: trong hình mình có ghi "than" trong ngoặc tức al2 tùy theo mỗi câu sẽ có "than" hoặc ko có "than"}`
1/ bad ⇒ worse
2/ clever ⇒ cleverer
3/ convenient ⇒ more convenient
4/ far ⇒ farer
5/ fresh ⇒ fresher
6/ friendly ⇒ friendlier
7/ generous ⇒ more generous
8/ good ⇒ better
9/ happy ⇒ happier
10/ high ⇒ higher
11/ little ⇒ less
12/ long ⇒ longer
13/ modern ⇒ more modern
14/ old ⇒ older
15/ peaceful ⇒ more peaceful
16/ pretty ⇒ prettier
17/ quiet ⇒ quieter
18/ smart ⇒ smarter
19/ soon ⇒ sooner
20/ strong ⇒ stronger
21/ ugly ⇒ uglier
22/ warm ⇒ warmer
23/ wonderful ⇒ more wonderful
24/ young ⇒ younger
LƯU Ý :
+ Với tính từ ngắn thì : chỉ + er ở đuôi từ
+ Với tính từ dài : + more trước tính từ
Ngoài ra :
- Với tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng: y, et, ow, er, le, ure như: narrow, simple, quiet, polite. (ngoại lệ là guilty, eager dùng với most vì là tính từ dài).
=> Nếu từ đó kết thúc bằng phụ âm y –> ta đổi y thành i.
- Và những từ bất quy tắc thì bạn phải học thuộc
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK