Bài 1: Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế
A. etilen
B. axit axetic
C. natri axetat
D. etyl axetat
Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế axit axetic.
Bài 2: Để nhận biết 2 lọ đựng dung dịch C2H5OH và CH3COOH ta dùng
A. kim loại Na
B. dung dịch NaOH
C. quỳ tím
D. cả A và C đều đúng
Để nhận biết 2 lọ đựng dung dịch C2H5OH và CH3COOH ta dùng quỳ tím
C2H5OH không làm đổi màu quỳ còn CH3COOH làm quỳ chuyển đỏ.
Loại A vì cả 2 dung dịch đều phản ứng tạo bọt khí.
Loại B vì cho dung dịch NaOH vào cả 2 dung dịch không có hiện tượng
Bài 3: Cho chuỗi phản ứng sau: glucozơ → X → axit axetic. Chất X là
A. rượu etylic
B. khí cacbonic
C. etilen
D. đáp án khác
Glucozơ C2H5OH CH3COOH
Phương trình hóa học:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
=> chất X là C2H5OH
Bài 4: Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H4 → X → CH3COOH → CH3COOC2H5. Chất X là
A. CH4
B. C6H6
C. C2H2
D. C2H5OH
C2H4 → C2H5OH → CH3COOH → CH3COOC2H5
Phương trình hóa học:
C2H4 + H2O C2H5OH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Bài 5: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên?
A. Na2CO3 khan
B. Na, nước
C. dung dịch Na2CO3
D. Cu, nước
- Dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết.
- Cho dung dịch Na2CO3 vào 3 dung dịch, lọ đựng dung dịch axit axetic sủi bọt khí, lọ tạo dung dịch phân lớp là etyl axetat, lọ không hiện tượng là rượu etylic.
Bài 6: Có 3 chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C biết:
- Chất A và C tác dụng được với natri.
- Chất B ít tan trong nước
- Chất C tác dụng được với Na2CO3
Công thức phân tử của A, B, C lần lượt là
A. C2H4, C2H4O2, C2H6O.
B. C2H4, C2H6O, C2H4O2.
C. C2H6O, C2H4O2, C2H4
D. C2H6O, C2H4, C2H4O2.
Bài 7: Cho 22,4 lít khí etilen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen là
A. 30%
B. 40%
C. 50%
D. 60%
Bài 8: Tính khối lượng dung dịch axit axetic thu được khi lên men 5 lít rượu 40o. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 92%.
A. 2087 gam
B. 1920 gam
C. 1472 gam
D. 1600 gam
Ta có: trong 5 lít rượu 40o có lít rượu nguyên chất. Vậy khối lượng rượu etylic có trong 5 lít rượu 40o là:
m = D.V = 0,8.2.1000 = 1600 gam
Vì hiệu suất của phản ứng đạt 92% nên khối lượng của rượu etylic đem lên men là: 1600.0,92 = 1472 gam
Số mol rượu etylic đem lên men là:
PTHH: C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
32 mol → 32 mol
=> khối lượng axit axetic thu được là: 32.60 = 1920 gam
Bài 9: Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với
A. Na2CO3
B. NaOH
C. NaCl
D. Na
Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với kim loại Na
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
Bài 1: Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế: B. axit axetic.
C2H5OH + O2 ---> CH3COOH + H2O
Bài 2: Để nhận biết 2 lọ đựng dung dịch C2H5OH và CH3COOH ta dùng: C. quỳ tím.
Vì sử dụng quỳ tím thì CH3COOH làm quỳ tím hóa đỏ (vì CH3COOH là axit), còn C2H5OH không làm quỳ tím chuyển màu.
Bài 3: Cho chuỗi phản ứng sau: glucozơ → X → axit axetic. Chất X là: A. rượu etylic.
C6H12O6 + H2O ---> 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 ---> CH3COOH + H2O
Bài 4: Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H4 → X → CH3COOH → CH3COOC2H5. Chất X là: D. C2H5OH.
C2H4 + H2O ---> C2H5OH (t độ, H2SO4)
Bài 5: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên? C. dung dịch Na2CO3.
Vì sử dụng dung dịch Na2CO3 thì: Lọ nào sủi bọt khí -> dung dịch axit axetic, lọ tạo dung dịch phân lớp là etyl axetat, lọ không có hiện tượng -> rượu etylic.
Bài 6: Có 3 chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C biết... Công thức phân tử của A, B, C lần lượt là: D. C2H6O, C2H4, C2H4O2.
- Chất A tác dụng được với Na -> có nhóm – OH -> C2H5OH hay C2H6O.
- Chất B ít tan trong nước, không phản ứng với Na và Na2CO3 -> C2H4.
- Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na2CO3 -> có nhóm –COOH -> CH3COOH hay C2H4O2.
Bài 7: Cho 22,4 lít khí etilen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen là: A. 30%.
$n_{C2H4}$ = 22,4/22,4 = 1 (mol)
PT: C2H4 + H2O ---> C2H5OH (t độ, H2SO4)
PƯ: 1 1 (mol)
$m_{C2H5OHlt}$ = 1.46 = 46 (g)
H = $\frac{mtt}{mlt}$ . 100 = $\frac{13,8}{46}$ . 100 = 30%
Bài 8: Tính khối lượng dung dịch axit axetic thu được khi lên men 5 lít rượu 40o. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 92%. B. 1920 gam.
Ta có:
Độ rượu = $\frac{V rượu}{V dd}$ . 100 => 40 = $\frac{V rượu}{5}$ . 100
-> V rượu = 2 (l) = 2000ml
m = D.V = 0,8 . 2000 = 1600 (g)
Theo đề bài, ta có:
H = 92%
-> $m_{C2H5OHtt}$ = 1600 . 92% = 1472 (g)
-> $n_{C2H5OHtt}$ = 1472/46 = 32 (mol)
PT: C2H5OH + O2 ---> CH3COOH + H2O
PƯ: 32 32 (mol)
$m_{CH3COOH}$ = 32.60 = 1920 (g)
Bài 9: Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với: D. Na.
2C2H5OH + 2Na ---> 2C2H5ONa + H2
CH3COOH + Na ---> CH3COONa + H2
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK