1 finsihes
→ thì HTĐ : S + vs/es
→ dấu hiệu nhận bt : everyday
2 do - write
→ HTĐ nghi vấn : do / does + S + V nguyên mẫu
→ dấu hiệu nhận bt : usally
3 does - like - says
→ thì HTĐ , diễn tả 1 sự thật : S + vs/es
4 don' want to stay
→ HTĐ phủ định : S + don't / doesn't + V nguyên mẫu
→ want + to V
5 wear - go
→ thì HTĐ : S + vs/es
→ dấu hiệu nhận bt : often
6 spending
→ like + V-ing
went
→ QKĐ : S + v-ed v2
→ dấu hiệu nhận bt : last july
$II.$
$1.$ finishes
→ Every day: hằng ngày, dấu hiệu nhận biết của thì HTĐ
$2.$ Do/ write
→ Usually: thường xuyên, dấu hiệu nhận biết của HTĐ
$3.$ Does/ like
- No, he says
→ Sau trợ động từ does/do V chia ở dạng nguyên thể
$4.$ don't want to stay
→ Cấu trúc want to, để diễn tả sự mong muốn về một điều gì đó
$5.$ wear/ go
→ Vì classmatES and I là số nhiều, nên V không thêm s/es
$6.$ spending/ went
→ Sau like, dislike, love, hate, enjoy + V-ing
→ Last dùng để chỉ mốc thời gian trong QK
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK