Giải thích các bước giải :
`f)x^8+x+1`
`=x^8-x^2+x^2+x+1`
`=x^2(x^6-1)+x^2+x+1`
`=x^2(x^3-1)(x^3+1)+x^2+x+1`
`=x^2(x^3+1)(x-1)(x^2+x+1)+(x^2+x+1)`
`=(x^2+x+1)[x^2(x^3+1)(x-1)+1]`
`=(x^2+x+1)(x^6-x^5+x^3-x^2+1)`
`g)x^8+x^7+1`
`=x^8-x^2+x^7-x+x^2+x+1`
`=x^2(x^6-1)+x(x^6-1)+x^2+x+1`
`=x^2(x^3-1)(x^3+1)+x(x^3-1)(x^3+1)+x^2+x+1`
`=x^2(x^3+1)(x-1)(x^2+x+1)+x(x^3+1)(x-1)(x^2+x+1)+(x^2+x+1)`
`=(x^2+x+1)[x^2(x^3+1)(x-1)+x(x^3+1)(x-1)+1]`
`=(x^2+x+1)(x^6-x^4+x^3-x+1)`
`h)x^8+3x^4+1`
`=x^8+2x^4+1+x^4`
`=(x^4+1)+x^4`
`>=1+0=1>0`
`->`Vô nghiệm. Không thể phân tích
`k)(`Coi như làm câu `h)`
`x^4+4y^4`
`=x^4+4x^2y^2+4y^4-4x^2y^2`
`=(x^2-2y^2)-(2xy)^2`
`=(x^2-2xy-2y^2)(x^2+2xy-2y^2)`
`f)`
`x^8 + x + 1`
` = x^8 - x^2 + (x^2 + x + 1)`
`= x^2 (x^6 - 1) + (x^2 + x+1)`
` = x^2 (x^3 + 1)(x^3 - 1) + (x^2 + x+1)`
` = x^2 (x^3 + 1 )(x-1)(x^2 + x+1) + (x^2 + x+1)`
` = (x^2 + x+1) [ x^2 (x^3 + 1) (x-1) + 1]`
` = (x^2 + x + 1)[ (x^5 + x^2)(x-1) + 1]`
` = (x^2 + x+1) (x^6 - x^5 + x^3 - x^2 + 1)`
`->` Đa thức có dạng `x^{3m+1} + x^{3n+2} + 1 (m ; n \in ZZ)` khi phân tích thành nhân tử thì chứa nhân tử `x^2 + x + 1`
`g)`
`x^8 + x^7 +1`
` = (x^8 - x^2) + (x^7 - x) + (x^2 + x + 1)`
` = x^2 (x^6 - 1) + x (x^6 - 1) + (x^2 + x+1)`
` = (x^2 + x)(x^6 -1) + (x^2 + x+1)`
` = (x^2 + x) (x^3 + 1)(x^3-1) + (x^2 + x+1)`
` = (x^2 + x)(x^3+1)(x-1)(x^2+x+1) + (x^2+x+1)`
` = (x^2 + x+1) [ (x^2 +x)(x^3+1)(x-1) +1]`
` = (x^2+x+1) [ (x^5 + x^2 + x^4 +x)(x-1) + 1]`
` = (x^2+x+1) (x^6 - x^5 + x^3 - x^2 + x^5 - x^4 + x^2 - x +1)`
` = (x^2+x+1)(x^6 - x^4 + x^3 - x+1)`
`->` Đa thức có dạng `x^{3m+1} + x^{3n+2} + 1 (m ; n \in ZZ)` khi phân tích thành nhân tử thì chứa nhân tử `x^2 + x + 1`
`h)`
`x^8+ 3x^4 +1`
Ta thấy, đa thức đã cho có hệ số nguyên nhưng không có nghiệm nguyên. Nếu đa thức có thể phân tích thành nhân tử thì sẽ có nghiệm hữu tỉ, nghiệm hữu tỉ này phải có dạng `q/p (p;q \in ZZ)`
Trong đó : `p` là ước của hạng tử tự do và `q` là ước của hạng tử có bậc cao nhất.
Ta thấy, `p` là ước của hạng tử tự do
`-> p` là ước của `1`
`-> p \in {1;-1}`
Nếu `p=1` thì `q/p = q/1 =q`, là một số nguyên
`->` Đa thức đã cho có nghiệm nguyên, trái với giả thiết `-> p \ne 1`
Nếu `p=-1` thì `q/p = q/(-1) = -q`, là một số nguyên
`->` Đa thức đã cho có nghiệm nguyên, trái với giả thiết `-> p \ne -1`
Do đó, đa thức đã cho không thể phân tích thành nhân tử.
----
`x^8 + 3x^4 + 1`
`\forall x` ta có :
`x^8 \ge 0`
`3x^4\ge 0`
`=> x^8 + 3x^4 \ge 0`
`=> x^8 + 3x^4 +1 \ge 1 >0`
`=> x^8 + 3x^4 + 1 >0`
`=> x^8 +3x^4+1` không có nghiệm.
`=>` đa thức `x^8 + 3x^4+ 1` không thể phân tích thành nhân tử.
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK