Trang chủ Sinh Học Lớp 9 cho cặp bố mẹ có KH tương phản về 2...

cho cặp bố mẹ có KH tương phản về 2 tính trạng thu được F1 có TLKH là 450 cao đỏ, 150 cao vàng, 150 thấp đỏ, 50 thấp vàng 1.hãy biện luận và viết sđl 2.lấy cây

Câu hỏi :

cho cặp bố mẹ có KH tương phản về 2 tính trạng thu được F1 có TLKH là 450 cao đỏ, 150 cao vàng, 150 thấp đỏ, 50 thấp vàng 1.hãy biện luận và viết sđl 2.lấy cây thấp đỏ ở f1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Hãy tính tỉ lệ thấp đỏ ở F2

Lời giải 1 :

Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

Cao : thấp $=3:1$  ⇒$P;Aa×Aa$ ,Cao trội hoàn toàn so với thấp

Đỏ : vàng $=3:1$ ⇒$P:Bb×Bb$ ,Đỏ trội hoàn toàn so với vàng

Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1: $9:3:3:1=(3:1)(3:1)$ ⇒Các tính trạng di truyền phân li độc lập

Quy ước: $A$: cao   $a$: thấp

                $B$: đỏ     $b$: vàng

⇒Các cây P có KG: $AaBb$

SƠ đồ lai

 $P:$ $AaBb$  ×    $AaBb$
$Gp:$ $AB,Ab,aB,ab$   $AB,Ab,aB,ab$

$F1:1AABB:2AABb:2AaBB:4AaBb:1AAbb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb$

KH: $9$ cao đỏ:$3$ cap vàng:$3$ thấp đỏ:$1$ thấp vàng

$b$,

Cây thấp đỏ F1 có KG: $1aaBB:2aaBb$

Xét riêng từng tính trạng:

$aa×aa$ → $F2:100$% thấp

$(1BB:2Bb)×(1BB:2Bb)$ →$F2:8/9$ đỏ:$1/9$ vàng

⇒Tỉ lệ thấp đỏ ở F2: $100$% ×8/9=8/9$

Thảo luận

Lời giải 2 :

1.

- Xét sự phân li kiểu hình ở đời F1:

Cao : Thấp `= (450 + 150) : (150 + 50) = 3 : 1`

`→` Tính trạng cao là tính trạng trội

* Quy ước:

A - Cao

a - Thấp

· Ở đời F1 có `4` kiểu tổ hợp `= 2` giao tử `× 2` giao tử

`→` P có kiểu gen Aa × Aa `(1)`

Đỏ : Vàng `= (450 + 150) : (150 + 50) = 3 : 1`

`→` Tính trạng đỏ là tính trạng trội

* Quy ước:

B - Đỏ

b - Vàng

· Ở đời F1 có `4` kiểu tổ hợp `= 2` giao tử `× 2` giao tử

`→` P có kiểu gen Bb × Bb `(2)`

- Tổ hợp kết quả của hai phép lai:

`(3 : 1) (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1` (Giống với tỉ lệ ở đề bài)

`⇒` Các tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập

- Từ `(1)` và `(2)`, kiểu gen hoàn chỉnh của P là AaBb × AaBb

* Sơ đồ lai:

P:                     AaBb                                     ×                                   AaBb

`G_P`:       AB; Ab; aB; ab                                                              AB; Ab; aB; ab

F1:       1AABB; 2AaBB; 2AABb; 4AaBb; 1AAbb; 2Aabb; 1aaBB; 2aaBb; 1aabb

+ Tỉ lệ kiểu gen: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb

+ Tỉ lệ kiểu hình: 9 Cây cao đỏ : 3 Cây cao vàng : 3 Cây thấp đỏ : 1 Cây thấp vàng

2.

- Cây thấp đỏ ở đời F1 có kiểu gen `1aaBB : 2aaBb`

- Cho cây thấp đỏ ở đời F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau:

F1 × F1:         `1aaBB : 2aaBb`                          ×                         `1aaBB : 2aaBb`

`G_{F_1}`:            `2aB; 1ab`                                                                `2aB; 1ab`

F2:                                            `4aaBB; 2aaBb; 2aaBb; 1aa`$bb$

+ Tỉ lệ kiểu gen: `4aaBB : 4aaBb : 1aa`$bb$

+ Tỉ lệ kiểu hình: `8` Cây thấp đỏ : `1` Cây thấp vàng

`⇒` Tỉ lệ cây thấp đỏ ở đời F2 là `8/9`

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK