Trang chủ Hóa Học Lớp 9 4..................... câu hỏi 2401607 - hoctapsgk.com

4..................... câu hỏi 2401607 - hoctapsgk.com

Câu hỏi :

4.....................

image

Lời giải 1 :

Đáp án+giải thích:

Câu 4:

a)*Tính chất vật lý:

-Đối với dạng khí, HCL tồn tại không màu, mùi xốc, tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; Nặng hơn không khí.

-Đối với Dung dịch,  axit HCl loãng không màu, dung dịch HCl đậm đặc nhất có nồng độ tối đa là 40% và mang màu vàng ngả xanh lá. Ở dạng đậm đặc axit này có thể tạo thành các sương mù axit.

-Độ hòa tan trong nước: 725 g / L ở 20 ° C.

-Trọng lượng phân tử: 36,5 g / mol.

-HCL là dung dịch không dễ bốc cháy nhưng dễ bay hơi.

*Tính chất hóa học:

-Chuyển màu quỳ tím thành màu đỏ.

-Tác dụng với bazơ để tạo thành muối và nước.

-Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học ( trừ Pb) tạo thành muối và giải phóng khí hydro.

-Tác dụng với muối cho ra sản phẩm là muối mới và axit mới.

-Vừa mang trong mình tính oxi hóa vừa mang tính khử.

*Ứng dụng của axit clohidric

– Dùng Axit HCL để tẩy gỉ thép để loại bỏ gỉ trên thép bằng nồng độ Axit HCL 18% là phổ biến.

– Dùng Axit HCL để sản xuất các hợp chất hữu cơ như vinyl clorua và dicloroetan để sản xuất PVC hoặc than hoạt tính. 

– Dùng Axit HCL để sản xuất các hợp chất vô cơ theo phản ứng axit – bazơ để ra sản phẩm là  hợp chất vô cơ. Để sử dụng làm chất keo tụ và chất đông tụ để làm lắng các thành phần trong quá trình xử lý nước thải, sản xuất nước uống, và sản xuất giấy hoặc việc mạ điện và kẽm clorua cho công nghiệp mạ và sản xuất pin.

– Dùng Axit HCL để Kiểm soát và trung hòa PH cụ thể là điều chỉnh tính bazơ trong dung dịch. OH− + HCl → H2O + Cl−

– Dùng Axit HCL để tái sinh bằng cách trao đổi ion. Axit HCL này được dùng để rửa các cation từ các loại nhựa đem lại loại nước đã được khử khoáng. công dụng này được ứng dụng trong tất cả các ngành công nghiệp hóa, sản xuất nước uống, và một số ngành công nghiệp thực phẩm.

– Dùng Axit HCL trong sinh vật: Axit clohiđric chứa trong Axit gastric được tiết ra từ dạ dày se tạo môi trường axit trong dạ dày với pH từ 1 đến 2.

– Một số phản ứng hóa học liên quan đến axit HCl được ứng dụng trong sản xuất thực phẩm, các thành phần thực phẩm và phụ gia thực phẩm. Các sản phẩm đặc trưng như aspartame, fructose, axít citric, lysine, thủy phân protein thực vật, và trong sản xuất gelatin. 

– Ngoài ra Axit HCL còn có ứng dụng khác như xử lý da, vệ sinh nhà cửa, và xây dựng nhà. Trong khai thác dầu, Axit HCL có thể được dùng để bơm vào trong tầng đá của giếng dầu nhằm hòa tan một phần đá hay còn gọi là “rửa giếng”, và tạo các lỗ rỗng lớn hơn.

b) *Tính chất vật lý:

-H2SO4 đặc hay lỏng đều có điểm chung tồn tại dưới dạng chất lỏng, không màu, không mùi và không vị.

-H2S04 lỏng có đặc tính là khó bay hơi và tan vô hạn trong nước.

- H2SO4 đặc nổi bật với khả năng hút nước rất mạnh và tỏa nhiều nhiệt. 

*Tính chất hóa học:

Đối với axit sunfuric lỏng

Đây là một loại axit có đặc tính cực kỳ mạnh nên có đầy đủ những tính chất hóa học của một loại axit thông thường. Điển hình như: 

-Làm thay đổi màu quỳ tím sang đỏ

-Phản ứng với các kim loại, bazo, oxit bazo, muối để tạo ra những chất hóa học như mong muốn. 

Đối với axit sunfuric đặc

Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa tương tự như axit sunfuric lỏng. Ngoài ra, còn một số đặc trưng riêng của loại axit này đó là: 

-Khi tác dụng với kim loại, thêm đồng (Cu) vào thì dung dịch sẽ tạo ra màu xanh.

-H2SO4 đặc còn có tính chất háo nước rất mạnh. Ví dụ như đưa H2SO4 đổ vào chén đường trắng thì chỉ sau vài phút nước sẽ chuyển thành màu đen và phun trào .

*Ứng dụng:

-Axit sunfuric H2SOcó mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp như: luyện kim, phẩm nhuộm, chất tẩy rửa, giấy, sợi. 

-H2SO4 là chất hóa học cốt lõi dùng để điều chế Nhôm hidroxit - một thành phần không thể thiếu khi xử lý nước trong các nhà máy. 

-Một ứng dụng chủ yếu của H2SO4 là dùng làm phân bón. 

*Cách sản xuất:

-Công nghệ sản xuất axit sunfuric đều hoạt động dưới quy luật thu SO2 từ một số nguyên liệu khác nhau: CaSO4, khí thải có lưu huỳnh oxit, lưu huỳnh,...Sau đó khi sử dụng các thiết bị tiếp xúc có sử dụng thêm chất xúc tác thì SO2 oxi hóa thành SO3. Cuối cùng thì qua quá trình hấp thụ trong axit loãng SO3 sẽ thành H2SO4.

-Để nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối như BaCl2, Ba(NO3)2 … hoặc dùng Ba(OH)2

XIN CTLHN VÀ 5*

 

Thảo luận

-- xin hay nhất nha bạn ơi,cảm ơn

Lời giải 2 :

a)

1,TCVL: Khi hòa tan khí HCl vào nước ta thu được dung dịch HCl

- Dung dịch HCl đậm đặc là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%, từ đây ta có thể pha chế thành dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.

2, TCHH:

a) Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

b) Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,...) tạo thành muối clorua và giải phóng khí hiđro

c) Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.

d) Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.

e) Tác dụng với một số muối.

3,Ứng dụng :

- Điều chế các muối clorua.

- Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn.

- Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại.

- Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm

b)

Tính chất vật lí

Axit H2SO4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt

II. Tính chất hóa học

Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

1. Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng: 

H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

a) Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

b) Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,...) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hiđro

c) Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

d) Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

e) Tác dụng với một số muối

2. Axit H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng.

a) Tác dụng với kim loại

Axit H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. Khí nóng tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) và khí sunfurơ

Ví dụ:

2Fe + 6H2SO4 đặc nóng  →  Fe2(SO4)3 + 3SO2↑  + 6 H2O   

b) Tính háo nước.

Ví dụ: khi cho axit H2SO4 vào đường, đường sẽ hóa thành than.

C12H22O11   →H2SO4   12C + 11H2O.

Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

Quá trình sản xuất axit H2SO4 gồm 3 công đoạn sau:

- Sản xuất lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc pirit sắt trong không khí;

S + O2  SO2

4FeS2 + 11O2  8SO2 + 2Fe2O3

- Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2, có xúc tác là V2O5 ở 4500C

                  

-Sản xuất axit H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:

SO3 + H2O →  H2SO4

* Nhận biết:

Để nhận ra axit H2SO4 trong các axit và nhận ra muối sunfat trong các muối, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari, 

- Khi cho dung dịch muối bari vào dung dịch H2SO4 hoặc muối sunfat, thấy có chất kết tủa màu trắng, không tan trong nước và trong axit là BaSO4 xuất hiện.

Phương trình hóa học:

H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4

Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4








Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK