Trang chủ Toán Học Lớp 12 Bài 26: Cho hàm số y = f(x) = a³...

Bài 26: Cho hàm số y = f(x) = a³ – ma? + 2 (1 – 3m²) x + 1 . Với giá trị nào của m thì hàm số có 2 điểm cực trị - | =D1 x1; x2 thỏa mãn 2 (x1 + x2) + x1x2

Câu hỏi :

Giúp mình giải 2 bài rất dễ này nhé 26-27

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

Bài 26: $B.\ m = \dfrac23$

Bài 27: $B.\ m = \pm 1$ 

Giải thích các bước giải:

Bài 26:

$\quad y = f(x) = \dfrac{2}{3}x^3 - mx^2 + 2(1 - 3m^2)x + 1$

$TXD: D = \Bbb R$

$\quad y' = 2x^3 - 2mx + 2(1-3m^2)$

Hàm số có cực trị $\Leftrightarrow \Delta_{y'}' >0$

$\Leftrightarrow m^2 - 4(1 - 3m^2) >0$

$\Leftrightarrow 13m^2 - 4>0$

$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m > \dfrac{2}{\sqrt{13}}\\m < - \dfrac{2}{\sqrt{13}}\end{array}\right.$

Với $x_1,\ x_2$ là hai điểm cực trị

$\Rightarrow x_1,\ x_2$ là nghiệm của phương trình $y' = 0$

Áp dụng định lý Viète ta được:

$\begin{cases}x_1 + x_2 = m\\x_1x_2 = 1 - 3m^2\end{cases}$

Ta có:

$\quad 2(x_1 + x_2) + x_1x_2 = 1$

$\Leftrightarrow 2m + 1 - 3m^2 = 1$

$\Leftrightarrow 3m^2 - 2m = 0$

$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}m = 0\qquad (l)\\m = \dfrac23\quad\ (n)\end{array}\right.$

Vậy $m= \dfrac23$

Bài 27:

$\quad y= x^3 - 3mx^2 + 4m^3$

$TXD: D = \Bbb R$

$\quad y' = 3x^2 - 6mx$

$y' = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x = 0\\x = 2m\end{array}\right.$

Hàm số có cực trị $\Leftrightarrow 2m \ne 0 \Leftrightarrow m\ne 0$

Khi đó hàm số có hai cực trị $A(0;4m^3);\ B(2m;0)$

$\Rightarrow A\in Oy;\ B\in Ox$

$\Rightarrow \triangle OAB$ vuông tại $O$

$\Rightarrow S_{OAB} = \dfrac12OA.OB$

Ta có:

$\quad S_{OAB} = 4$

$\Leftrightarrow \dfrac12OA.OB = 4$

$\Leftrightarrow \left|\overrightarrow{OA}\right|.\left|\overrightarrow{OB}\right| = 8$

$\Leftrightarrow |4m^3|.|2m| = 8$

$\Leftrightarrow |m^4| = 1$

$\Leftrightarrow m^4 = 1$

$\Leftrightarrow m^2 = 1$

$\Leftrightarrow m = \pm 1$ (nhận)

Vậy $m= \pm 1$

Thảo luận

Lời giải 2 :

`@Mon`

`\text{ Bài 26}`

`y'=2x^2-2mx+2-6m^2`

\text{ Hàm số có 2 cực trị khi}` `\Delta'_{y'}>0`

`<=>13m^2-4>0`

`<=>|m|>\frac{2}{\sqrt{13}}(\text{ loại ngay đáp án A và C)}`

`\text{ Khi đó:}2(x_{1}+x_{2})+x_{1}x_{2}=1`

`<=>-3m^2+2m=0`

`<=>`\(\left[ \begin{array}{l}m=0\\m=\dfrac{2}{3}\end{array} \right.\) 

`\text{ Kết hợp điều kiện}` `|m|>\frac{2}{\sqrt{13}}` `\text{ ta được}` `m=2/3`

`\text{ Vậy phương án B là phương án hợp lý nhất}`

`\text{ Bài 27:}`

`y=x^3-3mx^2+4m^3`

`<=>y'=3x^2-6mx`

`y'=0<=>` \(\left[ \begin{array}{l}x=0\\x=2m\end{array} \right.\) 

Hàm số cực trị `<=>2m \ne0`

`<=>m\ne0`

Khi đó hàm số có 2 cực trị A(o,4m^3);B(2m;0)

`=>A in Oy; B in Oz`

`=>\triangleOAB` vuông tại O

`=>S_{OAB}=1/2 OA. OB`

`Ta có:`

`S_{OAB}=4`

`<=>1/2 OA.OB=4`

`<=>|\vec{OA}|.|\vec{OB}|=8`

`<=>|4m^3|.|2m|=8`

`<=>|m^4|=1`

`<=>|m^2|=1`

`<=>m=+-1`

`\text{ Vậy phương án B là phương án hợp lý nhất}`

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 12

Lớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK