Giải thích các bước giải:
Câu 1: Hãy viết ký hiệu của các đại lượng sau vào dấu “….”:
a. khối lượng: m
b. trọng lượng: P
c. thể tích: V
d.lực: F
e. Khối lượng riêng: D
f. trọng lượng riêng: d
g. chiều dài: l
Câu 2: Hãy kể tên đơn vị đo của đại lượng sau vào dấu “…..”:
a. khối lượng: Ki lô gam (kg)
b. trọng lượng: Newton (N)
c. thể tích: $m^3$
d. Khối lượng riêng: $kg/m^3$
e. trọng lượng riêng: $N/m^3$
f. chiều dài: mét (m)
g. Lực: Newton (N)
h. nhiệt độ: oC
Câu 3: Hãy điền số thích hợp vào dấu “….”:
a. $1km=1000m=100000cm=1000000mm$
b. $1,5kg=1500g=1500000mg$
c. $200N=0,2kN=0,0002mN$
d. $32oC=$ `(32-32)/(1,8)` $=0oF$
Câu 4: - kể tên tất cả các loại máy cơ đơn giản, nêu tác dụng của từng loại máy cơ đó. - Hãy lấy 1 ví dụ về ứng dụng của từng loại máy cơ đơn giản trong cuộc sống.
** Kể tên tất cả các loại máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc cố định, ròng rọc động.
+ Mặt phẳng nghiêng: Khi dùng mặt phẳng nghiêng, ta có thể kéo hay đẩy vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Ví dụ: Băng chuyền ở các nhà máy
+ Đòn bẩy: Khi dùng đòn bẩy, muốn lực kéo vật lên nhỏ hơn lực cản từ điểm tựa của lực kéo phải lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến lực cản.
Ví dụ: Cái mở nắp chai bia, cầu bập bênh
Tác dụng của đòn bẩy là giúp con người có thể nâng được vật nặng hơn bằng cách tác dụng 1 lực nhỏ hơn.
+ Ròng rọc cố định: có tác dụng làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo vật lên trực tiếp.
Ví dụ: Ròng rọc để kéo cờ ở sân trường
+ Ròng rọc động: có tác dụng làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Ví dụ: cần cẩu trong xây dựng
Câu 5: Một tấm sắt rộng hình chữ nhật, có kích thước các chiều: dài 2m, rộng 1m, dày 2cm. Biết khối lượng riêng của sắt là 7,8g/cm3.
a. tính khối lượng tấm sắt đó.
b. Nung nóng chảy tấm thép rồi đúc thành một thùng phuy có thể tích trong lòng là 1,2m3. Ta đổ đầy cát vào trong đó, biết cát có khối lượng riêng là 1500kg/m3. Tính khối lượng riêng trung bình của thùng phuy đó.
Tóm tắt:
Kích thước: $2m$x$1m$x$2cm=200cm$x$100cm$x$2cm$
$D1=7,8g/cm^3$
$V2=1,2m^3$
$D2=1500kg/m^3$
a/. $m1=?g$
b/. $Dtb=?kg/m^3$
Giải:
a/. Thể tích của tấm sắt là:
$V1=200.100.2=40000cm^3$
Khối lượng tấm sắt đó là:
$m1=D1.V1=7,8.40000=312000g=312kg$
b/. Khối lượng của cát chứa trong thùng phuy là:
$m2=D2.V2=1500.1,2=1800kg$
Khối lượng riêng trung bình của thùng phuy là:
$Dtb=$ `(m1+m2)/(V2)` = `(312+1800)/(1,2)` = `(2112)/(1,2)` $=1760kg/m^3$
Chúc bạn học tốt.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 1: Hãy viết ký hiệu của các đại lượng sau vào dấu “….”:
a. khối lượng:……… m….
b. trọng lượng:…… P…..
c. thể tích: …… V…
d.lực:…F….
e. Khối lượng riêng:… p.
f. trọng lượng riêng:…d …..
g. chiều dài:…… a….
Câu 2: Hãy kể tên đơn vị đo của đại lượng sau vào dấu “…..”:
a. khối lượng:……… g,kg….
b. trọng lượng:… N……..
c. thể tích: …m^3 ,……
d. Khối lượng riêng:…… g/cm3….
e. trọng lượng riêng:…… N/m3 ..
f. chiều dài:… m, ...…….
g. Lực:…N……..
h. nhiệt độ:… ^o C ……..
Câu 3: Hãy điền số thích hợp vào dấu “….”:
a. 1km = … 1000 … m = … 100000 …cm = … 10000000 ..mm
b. 1,5kg = … 1500 ….g = … 15000 ….. mg
c. 200N = … 0,2 … kN =…… 200000 …mN
d. 32oC = …… 89,60 … oF =
Câu 4:
- kể tên tất cả các loại máy cơ đơn giản, nêu tác dụng của từng loại máy cơ đó.
Ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy
Tác dụng : +ròng rọc - động : giảm 2 lần về lực kéo
-cố định : thay đổi hướng kéo
+Mặt phẳng nghiêng: kéo(đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
+Đòn bẩy :kéo (đẩy) và đổi hướng của lực tác dụng vào vật
- Hãy lấy 1 ví dụ về ứng dụng của từng loại máy cơ đơn giản trong cuộc sống.
+Ròng rọc -động : thang máy
-cố định: kéo xi măng từ dưới lên cao trong công trường
+Mặt phẳng nghiêng : đẩy thùng nặng từ dưới đất lên trên xe
+Đòn bẩy : cái kéo
Câu 5: Một tấm sắt rộng hình chữ nhật, có kích thước các chiều: dài 2m, rộng 1m, dày 2cm. Biết khối lượng riêng của sắt là 7,8g/cm3.
a. tính khối lượng tấm sắt đó.
Đổi 2m = 200cm,1m =100cm
Thể tích tấm sắt đó là :
200.100.2= 40000 cm3
Khối lượng tấm sắt đó là :
7,8 . 40000=312000g
b. Nung nóng chảy tấm thép rồi đúc thành một thùng phuy có thể tích trong lòng là 1,2m3. Ta đổ đầy cát vào trong đó, biết cát có khối lượng riêng là 1500kg/m3. Tính khối lượng riêng trung bình của thùng phuy đó
Khối lượng của cát trong thùng phuy là:
1,2 . 1500 = 1800kg
Đổi 312000g = 312kg
Khối lương riêng trung bình:
(1800+ 312) : 1,2 = 1760kg/m3
Vật lý học (tiếng Anh:physics, từ tiếng Hi Lạp cổ: φύσις có nghĩa là kiến thức về tự nhiên) là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực.Vật lí học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK