MẠO TỪ A/ AN /THE
1. Mạo Từ "The"
– Dùng “The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.
– “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.
– Trong một số trường hợp, “The” có thể dùng với danh từ số ít và số nhiều.
– “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
– Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như “First” (thứ nhất), “Second” (thứ nhì), “only” (duy nhất)
– “The” + Danh từ số ít: Tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật
– “The” dùng với một thành viên của một nhóm người nhất định
- Mạo từ “The” đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
Ví dụ: The old (người già)
– Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan), the Netherlands ....
– “The” + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc…
2. Mạo Từ A/ AN
Dùng a hoặc an trước một danh từ đếm được số ít. Chúng đều có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
- 'An' được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết).
- Các từ được bắt đầu bằng các nguyên âm " a, e, i, o"
- Một số từ bắt đầu bằng “u"
- Một số từ bắt đầu bằng “h” câm
- Cách dụng Mạo từ "A"
- Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni” và "eu" phải dùng “A”
- Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth.
- Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – day (nửa ngày).
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2 times a day.
- Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen.
- Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand.
3. Không sử dụng mạo từ
– Mạo từ không được sử dụng khi nói về sự việc chung hoặc nhắc tới ví dụ.
– Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không dùng mạo từ đứng trước.
Ví dụ: I live in London. (Tôi sống tại London)
Trừ trường hợp của The Philippines, The United States of America....
– Tên các môn học không sử dụng mạo từ
– Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường.
– Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách
– Trước tên gọi các bữa ăn.
– Trước các tước hiệu
Và một số TH đặc biệt khác...
4. Bài Tập
9. They went to …….. last year.
A. Netherlands B. Netherland C. the Netherlands D. a Netherland
GT: Tên gọi số nhiều của quốc gia
10. They took a boat trip on ………
A. The Mekong B. Mekong C. Mekong River D. River Mekong
GT: Tên con sông
11. We rowed our boat around ……..
A. West Lake B. the West Lake C. Lake West D. Lake of West
GT: Tên hồ
12. A man and a woman were standing outside my house. ..…man looked English but I think..……woman was Asia.
A. the/a B. a/the C. a/a D. the/the
13. For breakfast I had..……sandwich and..……apple. The sandwich wasn’t very nice.
A. the/an B. a/the C. a/an D. the/the
GT: + a + danh từ bắt đầu bằng phụ âm => a sandwich
+ an + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i) => an apple
14. What is..……longest river in..……world?
A. the/a B. a/the C. a/a
15. We often watch..……television.
A. the B. a C. an D. x
16. ……. rose is my favorite color.
A. a B. an C. the D. x
GT: Không dùng mạo từ trước DT chỉ màu sắc
17. Tom is ……very kind boy.
A. an B. a C. the D. x
18. She is …..most intelligent student in my class.
A. an B. a C. the D. x
19. What do you often have for …..dinner?
A. an B. a C. the D. x
20. How often do you go to …….school?
A. an B. a C. the D. x
21. Kon Tum is famous for ……honey in …… Ngoc Linh Mount.
A. the/a B. a/the C. the/ the D. x/x
22. My father goes to work by ……bus. He often catches …. last one to come home.
A. the/a B. a/the C. x/ the D. x/x
23. She isn’t …..first person I love but ….last woman I choose to get married.
A. the/a B. a/the C. the/ the D. x/x
24. I don't like stay at .......... hotels, but last summer we spent a few days at .......... very nice hotel by ..... sea.
A. the/a/ the B. a/the/ the C. x/the/ the D. x/x/ the
CHÚC BẠN HỌC TỐT ∧∧
9. C the Netherlands : Hà Lan
10. C Sông Mê Kông
11. A hồ Tây
12. D the/the dùng cho danh từ đã xác định
13. C a/an dùng cho danh từ số ít
14. D the adj-est
15. D xem TV
16. D màu hồng
17. B a đi với danh từ số ít
18. C the most adj
19. D dinner không cần có mạo từ phía trước
20. D go to school : đi học
21. D x/x
22. C the last one : chuyến cuối
23. C đi với first, last ta dùng mạo từ the
24. A a đi với danh từ số ít
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK