Trang chủ Toán Học Lớp 8 Bài 2. Chứng minh các tứ giác cho dưới đây...

Bài 2. Chứng minh các tứ giác cho dưới đây là hình thang, hình thang vuông, chi rõ hai cạnh đáy. 25 25° Cho tam giác ABC và điểm E thuộc cạnh AB. Qua E kẻ

Câu hỏi :

làm ơn mà ai giúp em đi nhoa

image

Lời giải 1 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

 Bài 2

Hình 1:

Ta có: ∠DAC=ACB (=25 độ)

Mà 2 góc này là 2 góc so le trong

⇒AD//BC (dấu hiệu nhận biết)

⇒ABCD là hình thang (đn)

Hình 2:

Ta có: EF⊥EH (gt)

          HG⊥EH (gt)

⇒ EF// HG (theo tính chất từ vuông góc đến song song)

Bài 3:

a, Ta có: EF//BC (gt)

⇒BEFC là hình thang (đn)

b, Xét ΔABF và ΔAHK ta có:

AF=AK (gt)

∠BAC=∠HAK (2 góc đối đỉnh)

AB=AH (gt)

⇒ΔABF = ΔAHK (c.g.c)

⇒∠ABC = ∠AHK

Mà 2 góc này là 2 góc so le trong

⇒BC//HK (theo dấu hiệu nhận biết)

BKHC là hình thang

Bài 4: 

a, Xét ΔACD và ΔDBA ta có:

AC=BD (hình thang ABCD cân)

∠ADC=∠DAB(hình thang ABCD cân)

AD chung

⇒ ΔACD = ΔDBA 

Thảo luận

-- hai câu cuối mình ko bt làm

Lời giải 2 :

Đáp án + Giải thích các bước giải:

$\text{Bài 2 :}$

$\text{Hình 1:}$

$\text{Ta có: $\widehat{DAC}$ = $\widehat{ACB}$ ( = $25^0$ )}$

$\text{Mà 2 góc này ở vị trí so le trong}$

$\text{⇒ AD // BC }$

$\text{⇒ABCD là hình thang }$

$\text{Cạnh đáy: AD , BC }$

$\text{Hình 2 :}$

$\text{Ta có: EF ⊥ EH ( gt )}$

          $\text{ HG ⊥ EH ( gt )}$

$\text{⇒ EF // HG }$

$\text{⇒ EFHG là hình thang}$

$\text{Mà $\widehat{E}$ = $\widehat{H}$ = $90^0$ ( gt )}$

$\text{⇒ EFHG là hình thang vuông}$

$\text{Cạnh đáy: EF , HG }$

$\text{Bài 3 :}$

$\text{a) Ta có: EF // BC ( gt )}$

$\text{⇒ BEFC là hình thang }$

$\text{b) Xét Δ ABF và Δ AHK có:}$

$\text{AF = AK ( gt )}$

$\text{$\widehat{BAC}$ = $\widehat{HAK}$ ( đối đỉnh )}$

$\text{AB = AH ( gt )}$

$\text{⇒Δ ABF = Δ AHK ( c . g . c )}$

$\text{⇒$\widehat{ABC}$ = $\widehat{AHK}$ ( 2 góc tương ứng )}$

$\text{Mà 2 góc này ở vị trí so le trong.}$

$\text{⇒ BC // HK }$

$\text{⇒ BKHC là hình thang}$

$\text{Bài 4 : }$

$\text{a) Ta có: Hình thang ABCD cân ( gt )}$

$\text{⇒ AC = BD}$

$\text{  $\widehat{ADC}$ = $\widehat{DAB}$}$

$\text{Xét Δ ACD và Δ DBA có:}$

$\text{AC = BD ( CMT )}$

$\text{$\widehat{ADC}$ = $\widehat{DAB}$ ( CMT )}$

$\text{AD chung}$

$\text{⇒ Δ ACD = Δ DBA ( c . g . c )}$

$\text{c ) ⇒$\widehat{DAC}$ = $\widehat{ADB}$ ( 2 góc góc tương ứng )}$

$\text{Mà AD // BC ( gt )}$

$\text{⇒ $\widehat{ADB}$ = $\widehat{DBC}$ ( SLT )}$

  $\text{ $\widehat{DAC}$ = $\widehat{ACB}$ ( SLT )}$

$⇒$  $\widehat{DBC}$ $=$ $\widehat{ACB}$

$\text{⇒ Δ BOC cân tại O}$

$\text{⇒ OB = OC}$

$\text{b )  Ta có: ABCD là hình thang cân ( gt )}$

$\text{⇒ AC = BD}$

$\text{Ta có: OA = BD - OC}$

          $\text{ OB = AC - OD}$

$\text{Mà: OC = OB ( CMT )}$

$\text{⇒ OA = OB}$

 

image

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK