*3 đơn vị kiến thức sẽ được học trong chương trình lớp 8 là:
-Cấp độ khái quát nghĩa của từ
-2. Trường từ vựng
-3. Từ tượng hình - Từ tượng thanh
1. Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, hình ảnh, trạng thái của sự vật.
VD: rũ rượi, lom khom, nặng nề, . . .
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
VD: róc rách, văng vẳng, lã chã, . . .
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
2. Trợ từ, thán từ
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
VD: những, chính, có, . . .
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm, của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
- Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
- Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm: a, ơ, ôi, chao ôi, hỡi ơi, . . .
+ Thán từ gọi đáp: ê, này, vâng, ừ, chào, dạ, . . .
2. Câu trần thuật
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cảm thán, cầu khiến
- Chức năng: thường dùng để kể, tả, thông báo, nhận định, miêu tả, . . . Ngoài ra, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc, tình cảm, đề nghị
- Dấu hiệu: Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
Bạn tham khảo!
$@HannLyy$
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK