Đáp án:
Giải thích các bước giải:
`2.`
`K_2O\text{:kali oxit:}O_B`
`CaO\text{:canxi oxit:}O_B`
`CO_2\text{:cacbon đioxit:}O_A`
`CO\text{:cacbon oxit:oxit trung tính}`
`SO_3\text{:lưu huỳnh trioxit:}O_A`
`SO_2\text{:lưu huỳnh đioxit:}O_A`
`FeO\text{:sắt(II) oxit:}O_B`
`Fe_2O_3\text{:sắt(III) oxit:}O_B`
`Al_2O_3\text{:nhôm oxit:oxit lưỡng tính}`
`N_2O_5\text{:đinito pentaoxit:}O_A`
`NO\text{:nito oxit:oxit trung tính}`
`CuO\text{:đồng(II) oxit:}O_B`
`P_2O_5\text{:điphotpho pentaoxit:}O_A`
`ZnO\text{:kẽm oxit:}O_B`
`3.`
`a.`
`n_{Fe_2O_3}=16/160=0,1(mol)`
`Fe_2O_3+3H_2SO_4->Fe_2(SO_4)_3+3H_2O`
`n_{H_2SO_4}+3n_{Fe_2O_3}=0,3(mol)`
`C_{M_{ddH_2SO_4}}=(0,3)/(0,1)=3(M)`
`b.`
`n_{Fe_2(SO_4)_3}=n_{Fe_2O_3}=0,1(mol)`
`m_{Fe_2(SO_4)_3}=0,1.400=40(g)`
Bài 2:
- Oxit bazơ:
K2O - Kali oxit
CaO - Canxi oxit
FeO - Sắt (II) oxit
Fe2O3 - Sắt (III) oxit
Al2O3 - Nhôm oxit
CuO - Đồng (II) oxit
ZnO - Kẽm oxit
- Oxit axit:
CO2 - Cacbon đioxit
CO - Cacbon oxit
SO3 - Lưu huỳnh troxit
SO2 - Lưu huỳnh đioxit
N2O5 - Đinitơ pentaoxit
NO - Nitơ oxit
P2O3 - Đinitơ trioxit
Bài 3:
a) nFe2O3 = 16/160 = 0,1 mol
Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O
0,1 -----> 0,3 ------> 0,1
CM H2SO4 = 0,3/0,1 = 3M
b) mFe2(SO4)3 = 0,1 . 400 = 40 g
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK