Trang chủ Ngữ văn Lớp 8 Giúp mình với mình đang cần gấp để nộp bài...

Giúp mình với mình đang cần gấp để nộp bài cho cô bạn làm được cả 2 bài vote cho 5 saoBài 2: Tìm ví dụ cụ thể minh họa cho từng từ loại đã học (12 từ loại) Bài

Câu hỏi :

Giúp mình với mình đang cần gấp để nộp bài cho cô bạn làm được cả 2 bài vote cho 5 sao

image

Lời giải 1 :

Bài 2 :

1.Danh từ: là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm…

- Danh từ chia làm 2 loại:

+ DT chỉ sự vật: (DT chung, DT riêng)

+ DT đơn vị: (đứng trước DT sự vật)

- Ví dụ+DT sự vật: bông hoa, học sinh, trí tuệ,…, Hồ Chí Minh, ..

           +DT đơn vị: chục, cặp, tá,… mét, lít, ki-lô-gam…, nắm, mớ, đàn…

2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

-Động từ chia làm 2 loại:

+ĐT tình thái (có ĐT khác đi kèm);

VD: dám, khiến, định, toan, …

+ ĐT chi hoạt động, trạng thái.

VD: đi, chạy, nhức, nứt, …

3.Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiên tượng…

VD; đẹp, thông minh,..

4.Số từ: từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật, sự việc…

-ST chỉ số lượng: đứng trước danh từ.

VD: một canh, hai canh..

-ST chỉ thứ tự: đứng sau danh từ.

VD: canh bốn, canh năm

5.Lượng từ: từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật…

VD: Tất cả, mọi, những, mấy, vài, dăm, từng, các, mỗi..

6.Phó từ: từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó.

VD: đã-đang-sẽ, rất-lắm-quá, cũng-từng, không-chưa-chẳng, được…

7.Đại từ: từ dùng để trỏ người, sự vật,… hoặc dùng để hỏi

Ví dụ-Đại từ để trỏ: tôi, ta, nó, họ, hắn…; bấy nhiêu,

-Đại từ để hỏi: bao nhiêu, gì, ai, sao, thế nào...

8. Chỉ từ: từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian.

Ví dụ: này, kia, ấy, nọ9.Quan hệ từ: từ dùng để biểu thị ý nghĩa quan hệ như so sánh, sở hữu, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu trong một đoạn văn.

Ví dụ: + và, nhưng, bởi vì, nếu, như, của...

+ Cặp quan hệ từ: tuy...nhưng, không những...mà còn, vì...nên,..

10.Trợ từ: từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Ví dụ từ “những”, “có”, “chỉ”, “ngay”, “chính” trong câu: ăn những hai bát cơm, ăn có hai bát cơm, chỉ ba đứa, đi ngay, chính nó, ..

11.Thán từ: từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc(a, ái, ôi, ô hay, than ôi,...) hoặc để gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ…).

12.Tình thái từ: từ dùng để thêm vào câu để tạo nên câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.

- Ví dụ:+ à, ư, hử, nhỉ, chăng, chứ (nghi vấn)+ đi, nào, với (cầu khiến)+ thay, sao... (cảm thán)+ ạ, nhé, cơ mà... (sắc thái tình cảm).

Cho xin tlhn ạ

Thảo luận

-- Bạn có biết làm bài 3 không

Bạn có biết?

Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.

Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK