Put the verbs in the brackets into the correct form.
1. going => detest + V-ing: ghét làm gì
2. doing => go on + V-ing: tiếp tục làm gì
3. playing => prefer V-ing to V-ing: thích làm cái gì hơn cái gì khác
4. repairing => spend sth doing sth: dành ra cái gì để làm gì
5. come => Trường hợp đặc biệt của thì hiện tại đơn (Trong trường hợp này dù có "tomorrow" cũng không dùng thì tương lai đơn)
6. will feel - doesn't shine
=> Câu điều kiện loại 1 (diễn tả điều kiện có thật ở hiện tại hoặc tương lai): If + S1 + V(present simple), S2 + will + V-inf.
7. walking => be used to + V-ing: quen với cái gì
7. being robbed
=> be afraid of + V-ing: sợ cái gì (dựa theo ngữ cảnh của câu nên động từ chia ở dạng bị động)
8. to buy => stop + to V-inf: dừng lại để làm gì
9. comes - to wait
=> + comes: Câu điều kiện loại 1
+ to wait: tell sb to do sth: yêu cầu ai làm gì
10. was looking - saw - playing
=> + was looking - saw: When + S1 + was/were + V-ing, S2+ V(past simple). (Một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào)
+ playing: mệnh đề quan hệ rút gọn với V-ing
11. going - didn't know - putting
=> + suggest + V-ing: đề nghị làm gì
+ didn't know: sự việc diễn ra trong quá khứ
+ putting => enjoy + V-ing: thích thú với việc gì
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK