VIII/
1. Nathan was late for school because he missed the bus.
→ Tạm dịch: Nathan đi học muộn vì lỡ xe buýt.
2. Keep the food cover or the flies will contaminate it.
→ Tạm dịch: Hãy đậy nắp thức ăn nếu không ruồi sẽ làm bẩn nó.
3. Julie has a guitar and she play it very well.
→ Tạm dịch: Julie có một cây đàn guitar và cô ấy chơi nó rất hay.
4. I need to study hard so I can get a good score on the test.
→ Tạm dịch: Em cần học tập chăm chỉ để có thể đạt điểm cao trong bài kiểm tra.
5. He seemed a friendly person, although I didn't like him.
→ Tạm dịch: Anh ấy có vẻ là một người thân thiện, mặc dù tôi không thích anh ấy.
6. The food looks delicious, but it tastes terrible.
→ Tạm dịch: Thức ăn trông ngon, nhưng nó có vị rất kinh khủng.
7. Mason fell because the floor was wet.
→ Tạm dịch: Mason bị ngã vì sàn nhà ướt.
8. Anna needed some money so she took a part-time job.
→ Tạm dịch: Anna cần một số tiền nên cô ấy đã nhận một công việc bán thời gian.
IX/
1. do / watching
→ should + V_nguyên mẫu : nên làm gì đó?
→ isntead of + V-ing: thay vì làm gì đó?
2. to listen
→ want + to V: ai đó muốn làm gì?
3. Did you watch
→ Quá khứ đơn: Did + S + V_nguyên mẫu + O?
4. are you going to do / are you doing
→ Tương lai gần: Tobe + S + going to + V_nguyên mẫu + O?
5. does Linda like
→ Hiện tại đơn: Do / Does + S + V_nguyên mẫu + O
6. are
→ programmes số nhiều
7. watched
→ Never + `V_{ed}`(Hiện tại hoàn thành)
8. watch
→ Hiện tại đơn: S + `V_s` / `V_{es}`
X/
1. skiing
→ Tạm dịch: Trượt tuyết rất thú vị nhưng tốn kém và bạn chỉ có thể thực hiện vào mùa đông.
2. bicycle
→ Tạm dịch: Đi xe đạp là một bài tập thể dục tốt, nhưng bạn phải mua một chiếc xe đạp và....
3. helmet
→ Tạm dịch: ....nhưng bạn phải mua một chiếc xe đạp và một chiếc mũ bảo hiểm.
4. running
→ Tạm dịch: Làm thế nào về chạy lặn?
5. cycling
→ Tạm dịch: Bạn có thể sử dụng Runkeeper khi đang đạp xe....
6. karate
→ Tạm dịch: ....đá trong một bài học karate.
Bài 1:
1. Bởi vì Nathan lỡ xe buýt nên cậu ấy trễ học
2. Đậy kín thức ăn hoặc ruồi sẽ làm ô nhiễm nó
3. Julie có ghi-ta và cô ấy chơi rất tốt
4. Tôi cần học để tôi có thể đạt điểm cao trong bài kiểm tra / Tôi đã học vì vậy tôi đã đạt điểm cao trong bài kiểm tra
5. Mặc dù dường như anh ấy thân thiện nhưng tôi không thích anh ấy
6. Đồ ăn trông có vẻ ngon nhưng vị nó rất tệ
7. Mason đã ngã bởi vì sàn nhà ướt
Bài 2:
should V: nên làm
instead of N/Ving: thay vì
want to V: muốn làm
let sb V: cho phép ai làm gì
Bài 3:
· Skiing is fun, but it’s expensive and you can only do it in winter: Trượt tuyết rất thú vị nhưng tốn kém và bạn chỉ có thể thực hiện vào mùa đông
· Cycling → bicycle
· some good trainers, some comfortable clothes - and the Runkeeper smartphone app: một số huấn luyện viên giỏi, một số quần áo thoải mái - và ứng dụng Runkeeper trên điện thoại thông minh → running
· helmet: mũ bảo hộ
· jumping and kicking: nhảy và đá → karate
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK