THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
1) CÔNG THỨC
+) Câu khẳng định: S + have/ has + V3.
-) Câu Phủ Định: S + have/ has not + V3
?) Câu Nghi Vấn: Q: Have/ has + S + V3?
A: Yes, S + have/has + V3.
No, S + haven’t/hasn’t + V3.
Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-
Wh- + have/ has + S + V3?
2) DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
- Just = Recently = Lately: gần đây, vừa mới
- Already: rồi
- Before: trước đây
- Ever: đã từng
- Never: chưa từng, không bao giờ
- For + quãng thời gian: trong khoảng
- Since + mốc thời gian: từ khi
- Yet: chưa
- So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ
1. They haven't left London this month.
2. He hasn't brought a lot of English papers.
3. She hasn't told me about it.
4. I haven't got a long letter from father this week.
5. She hasn't come; she will speak to you in a minute.
6. I haven't been to Radio City.
7. I think the director hasn't left the town.
8. I haven't painted my office.
9. We haven't known her since she arrived to our city.
10. I haven't forgotten your name.
CHÚC BẠN HỌC TỐT ^^
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK