Trang chủ Toán Học Lớp 12 Câu 18: [Câu 18/14] Cho hình nón đỉnh S,tâm Ocó...

Câu 18: [Câu 18/14] Cho hình nón đỉnh S,tâm Ocó chiều cao h= 2a. Mặt phẳng (P) vuông góc với SO và cách đường tròn đáy một đoạn bằng a ,biết diện tích thiế

Câu hỏi :

Giải ra giúp em vs ạ, em cảm ơn

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

Câu 18: $C.\ \dfrac{2\pi a^3}{3}$

Câu 19$A.\ \dfrac32$

Câu 20$C.\ \dfrac{27}{64}$

Giải thích các bước giải:

Câu 18:

Sửa đề: Diện tích thiết diện tạo bởi mặt phẳng $(P)$ và khối nón bằng $\dfrac{\pi a^2}{4}$

Gọi $(P)\cap SO = I$

$\Rightarrow I$ là tâm thiết diện

Gọi $r$ là bán kính thiết diện, ta có:

$\quad S_{td} = \dfrac{\pi a^2}{4}$

$\Leftrightarrow \pi r^2 = \dfrac{\pi a^2}{4}$

$\Rightarrow r = \dfrac{a}{2}$

Ta có:

Thiết diện song song mặt đáy

Áp dụng định lý $Thales$ ta được:

$\quad \dfrac{SI}{SO} = \dfrac{r}{R}$

$\Leftrightarrow R = \dfrac{SO}{SI}\cdot r$

$\Leftrightarrow R = \dfrac{2a}{a}\cdot \dfrac{a}{2}$

$\Leftrightarrow R = a$

Khi đó:

$\quad V = \dfrac13S_{đ}.SO$

$\Leftrightarrow V = \dfrac13\cdot \pi a^2\cdot 2a$

$\Leftrightarrow V = \dfrac{2\pi a^3}{3}$

Câu 19:

Gọi $A, B$ là giao điểm của $(\alpha)$ và mặt đáy

$\Rightarrow \triangle SAB$ cân tại $S$ là thiết diện tạo bởi $(\alpha)$ và khối nón tròn xoay

Gọi $M$ là trung điểm $AB$

$\Rightarrow IM\perp AB\quad$ (mối quan hệ đường kính - dây cung)

Ta có:

$\begin{cases}SI\perp AB\\IM\perp AB\end{cases}$

$\Rightarrow AB\perp (SIM)$

Trong $mp(SIM)$ kẻ $IH\perp SM$

$\Rightarrow AB\perp IH$

$\Rightarrow IH\perp (SAB)$

$\Rightarrow IH = d(I:(SAB)) = d(I;(\alpha))$

$\Rightarrow \widehat{(SI;(\alpha))} = \widehat{(SI;(SAB))} = \widehat{ISH}$ 30^\circ$

$\Rightarrow \begin{cases}SM = \dfrac{SI}{\cos\widehat{ISM}} = \dfrac{h}{\cos30^\circ} = \dfrac{2h}{\sqrt3}\\IM = SI.\tan\widehat{ISM} = h.\tan30^\circ = \dfrac{h}{\sqrt3}\end{cases}$

Áp dụng đính lý $Pythagoras$ ta được:

$\quad IA^2 = IM^2 + AM^2$

$\Rightarrow AM = \sqrt{IA^2 - IM^2} = \sqrt{h^2 -\dfrac{h^2}{3}}$

$\Rightarrow AM = \dfrac{h\sqrt2}{\sqrt3}$

$\Rightarrow AB = 2AM = \dfrac{2h\sqrt2}{\sqrt3}$

Ta có:

$\quad S_{SAB} = 6\sqrt2$

$\Leftrightarrow \dfrac12AB.SM = 6\sqrt2$

$\Leftrightarrow \dfrac12\cdot \dfrac{2h\sqrt2}{\sqrt3}\cdot \dfrac{2h}{\sqrt3} = 6\sqrt2$

$\Leftrightarrow h^2 = 9$

$\Rightarrow h = SI = 3$

$\Rightarrow IH = SI.\sin\widehat{ISH} = 3\cdot \sin30^\circ = \dfrac32$

Câu 20:

Gọi $O, I,\ R,\ R_1$ lần lượt là tâm đường tròn đáy, tâm thiết diện, bán kính đáy và bán kính thiết diện

Ta có:

$OI = \dfrac h4 \Rightarrow SI = \dfrac{3h}{4}$

Thiết diện song song mặt đáy

Áp dụng định lý $Thales$ ta được:

$\quad \dfrac{SI}{SO} = \dfrac{R_1}{R}$

$\Leftrightarrow \dfrac{R_1}{R} = \dfrac{\dfrac{3h}{4}}{h}$

$\Leftrightarrow \dfrac{R_1}{R} = \dfrac{3}{4}$

$\Leftrightarrow \dfrac{R_1^2}{R^2}= \dfrac{9}{16}$

$\Leftrightarrow \dfrac{R_1^2}{R^2}\cdot \dfrac{SI}{SO} = \dfrac{27}{64}$

$\Leftrightarrow \dfrac{\dfrac13\pi R_1^2SI}{\dfrac13\pi R^2SO} = \dfrac{27}{64}$

$\Leftrightarrow \dfrac{V_1}{V} = \dfrac{27}{64}$

image
image

Thảo luận

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 12

Lớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK