Đáp án:
Câu 18: $C.\ \dfrac{2\pi a^3}{3}$
Câu 19: $A.\ \dfrac32$
Câu 20: $C.\ \dfrac{27}{64}$
Giải thích các bước giải:
Câu 18:
Sửa đề: Diện tích thiết diện tạo bởi mặt phẳng $(P)$ và khối nón bằng $\dfrac{\pi a^2}{4}$
Gọi $(P)\cap SO = I$
$\Rightarrow I$ là tâm thiết diện
Gọi $r$ là bán kính thiết diện, ta có:
$\quad S_{td} = \dfrac{\pi a^2}{4}$
$\Leftrightarrow \pi r^2 = \dfrac{\pi a^2}{4}$
$\Rightarrow r = \dfrac{a}{2}$
Ta có:
Thiết diện song song mặt đáy
Áp dụng định lý $Thales$ ta được:
$\quad \dfrac{SI}{SO} = \dfrac{r}{R}$
$\Leftrightarrow R = \dfrac{SO}{SI}\cdot r$
$\Leftrightarrow R = \dfrac{2a}{a}\cdot \dfrac{a}{2}$
$\Leftrightarrow R = a$
Khi đó:
$\quad V = \dfrac13S_{đ}.SO$
$\Leftrightarrow V = \dfrac13\cdot \pi a^2\cdot 2a$
$\Leftrightarrow V = \dfrac{2\pi a^3}{3}$
Câu 19:
Gọi $A, B$ là giao điểm của $(\alpha)$ và mặt đáy
$\Rightarrow \triangle SAB$ cân tại $S$ là thiết diện tạo bởi $(\alpha)$ và khối nón tròn xoay
Gọi $M$ là trung điểm $AB$
$\Rightarrow IM\perp AB\quad$ (mối quan hệ đường kính - dây cung)
Ta có:
$\begin{cases}SI\perp AB\\IM\perp AB\end{cases}$
$\Rightarrow AB\perp (SIM)$
Trong $mp(SIM)$ kẻ $IH\perp SM$
$\Rightarrow AB\perp IH$
$\Rightarrow IH\perp (SAB)$
$\Rightarrow IH = d(I:(SAB)) = d(I;(\alpha))$
$\Rightarrow \widehat{(SI;(\alpha))} = \widehat{(SI;(SAB))} = \widehat{ISH}$ 30^\circ$
$\Rightarrow \begin{cases}SM = \dfrac{SI}{\cos\widehat{ISM}} = \dfrac{h}{\cos30^\circ} = \dfrac{2h}{\sqrt3}\\IM = SI.\tan\widehat{ISM} = h.\tan30^\circ = \dfrac{h}{\sqrt3}\end{cases}$
Áp dụng đính lý $Pythagoras$ ta được:
$\quad IA^2 = IM^2 + AM^2$
$\Rightarrow AM = \sqrt{IA^2 - IM^2} = \sqrt{h^2 -\dfrac{h^2}{3}}$
$\Rightarrow AM = \dfrac{h\sqrt2}{\sqrt3}$
$\Rightarrow AB = 2AM = \dfrac{2h\sqrt2}{\sqrt3}$
Ta có:
$\quad S_{SAB} = 6\sqrt2$
$\Leftrightarrow \dfrac12AB.SM = 6\sqrt2$
$\Leftrightarrow \dfrac12\cdot \dfrac{2h\sqrt2}{\sqrt3}\cdot \dfrac{2h}{\sqrt3} = 6\sqrt2$
$\Leftrightarrow h^2 = 9$
$\Rightarrow h = SI = 3$
$\Rightarrow IH = SI.\sin\widehat{ISH} = 3\cdot \sin30^\circ = \dfrac32$
Câu 20:
Gọi $O, I,\ R,\ R_1$ lần lượt là tâm đường tròn đáy, tâm thiết diện, bán kính đáy và bán kính thiết diện
Ta có:
$OI = \dfrac h4 \Rightarrow SI = \dfrac{3h}{4}$
Thiết diện song song mặt đáy
Áp dụng định lý $Thales$ ta được:
$\quad \dfrac{SI}{SO} = \dfrac{R_1}{R}$
$\Leftrightarrow \dfrac{R_1}{R} = \dfrac{\dfrac{3h}{4}}{h}$
$\Leftrightarrow \dfrac{R_1}{R} = \dfrac{3}{4}$
$\Leftrightarrow \dfrac{R_1^2}{R^2}= \dfrac{9}{16}$
$\Leftrightarrow \dfrac{R_1^2}{R^2}\cdot \dfrac{SI}{SO} = \dfrac{27}{64}$
$\Leftrightarrow \dfrac{\dfrac13\pi R_1^2SI}{\dfrac13\pi R^2SO} = \dfrac{27}{64}$
$\Leftrightarrow \dfrac{V_1}{V} = \dfrac{27}{64}$
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK