Trang chủ Tiếng Anh Lớp 6 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì...

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì HTĐ hoặc HTTD 1. Miss. Nhung ( ride )........ her bike to work 2. You ( wait).......... for your teacher? 3. I ( pl

Câu hỏi :

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì HTĐ hoặc HTTD 1. Miss. Nhung ( ride )........ her bike to work 2. You ( wait).......... for your teacher? 3. I ( play)....... video games and my sister ( watch ) .............TV 4. She ( not )................ travel to the hospital by bus but she ( drive)............. 5. We ( sit) .........in the living room 6. What the farmers (do).......? - They ( unload)..........the vegetables. 7. Where he ( fly).........? – to Ho Chi Minh City 8. I (eat)........my breakfast at a food store 9. My father (listen)………………………………… to the radio now. 10.Where is your mother? - She ….......…………. (have) dinner in the kitchen. 11.Mr. Nam (not work) ……………………………………… at the moment. 12. The students (not, be) …………….......…………in class at present. 13. The children (play)………………………..… in the park at the moment. 14. Look! Thebus (come) ....................................... 15. What ………………………… you (do)…………………at this time Nam? - I often ( read) ………………………… ………………………… a book.

Lời giải 1 :

`1` rides

`2` do you wait

`3` play - watches 

`4` doesn't travel - drives

`5` sit

`6` do the farmers do - unload

`7` does he fly 

`8` eat

`9` is listening 

`10` is having

`11` isn't working

`12` aren't 

`13` are playing

`14` is coming

`15` do you do - read

từ câu 1 -8 là HTĐ và 15 cũng HTĐ.

từ 9 - 14 là HTTD.

Cách chia:

HTĐ:

(+) S+ V(s/es)

(-) S+ don't/ doesn't+ V-inf.

(?) Do/ Does+ S+ V-inf?

HTTD:

(+) S+ be+ V-ing.

(-) S+ be not+ V-ing.

(?) Be+ S+ V-ing?

Dâu hiệu nhận biết:

HTĐ: Always, constantly, Usually, frequently, Often, occasionally, Sometimes, Seldom, rarely
Every day/ week/ month, ...

HTTD: now, at the moment, at present, at this time, look!, Don't talk!, watch out!= look out!,.......

Thảo luận

Lời giải 2 :

1. rides

( to work : đến chỗ làm => 1 thói quen => thì HTĐ)

2. Are ... waiting

( đây là 1 cau hỏi ngay lúc nói luôn nên thì HTTD)

3. am playing/ is watching

( 2 hành động xảy ra trong 1 thời điểm, thay vì dùng while thì dùng and )

4. doesn't/ drives

( đây là câu hỏi nghiêng về thói quen hơn, vì câu đầu đã chia động từ rồi nên chỉ có thể là does not thôi, vì vậy vế sau cũng nghiêng về thói quen luôn => drives )

5. are sitting

(câu đang nói )

6. are/ doing/are unloading

( câu đang hỏi và đang trả lời luôn )

7. is/flying

(câu hỏi trực tiếp, anh ấy đang bay đến đâu ? => HTTD)

8. eat

(ăn sáng : eat breakfast là 1 thói quen, hành động thường xuyên nên hướng về HTĐ)

9. is listening

( có now : bây giờ, là dấu hiệu của thì HTTD )

10. is having

(đây là câu hỏi trực tiếp, và người trả lời đang trả lời ngay hiện tại nên việc "ăn bữa tối" đang xảy ra=> HTTD )

11. isn't working

(at the moment=at present: bây giờ)

12. aren't
( at present: bây giờ, là dấu hiệu của thì HTTD)

13. are playing
( không có are being nhé, câu này đánh đố ý, are being là thể bị động mới dùng)

14. is coming

( Look! : hãy nhìn kìa, câu đang nói đến nên chia thì HTTD cho hành động đang xảy ra ngay trong lúc nói )

15. are/doing

( at this time = at this moment : ngay lúc này, thời gian này )
( câu sau là câu tách biệt à em ? tại có often nên nghiêng về hiện tại đơn hơn -> read )

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK