11. Must gone away ( Kết luận 1 điều đương nhiên)
12. must ( bắt buộc)
13. can't ( không được làm gì)
14 can't have ( không thể làm gì)
15. must ( kêt luận 1 điều )
16. can't ( không thể)
17. must ( bắt buộc)
18.must have been ( suy đoán những điều có thật trong quá khứ)
19. must have been ( suy đoán những điều có thật trong quá khứ)
20. should have came ( lẽ ra phải xa nhưng vì lý do nào đó nên không xảy ra)
xinhaynhat
Modal Perfect – động từ khuyết thiếu nâng cao hay còn gọi là động từ khiếm khuyết nâng cao, là dạng kiến thức nâng cao của động từ khuyết thiếu (Modal Verbs).
Động từ khuyết thiếu nâng cao được dùng để diễn tả về một sự việc nào đó đã nên, nên, không nên, hẳn là đã, có lẽ đã… xảy ra trong quá khứ dựa trên phỏng đoán của người nói.
Có tổng cộng 6 cấu trúc về Modal perfect tương ứng với mỗi từ hoặc một nhóm các động từ khuyết thiếu mà bạn cần lưu ý:
Cấu trúc 1:
Could, may, might + have + Past Participle = có lẽ đã
► Diễn đạt một điều gì đó có thể đã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứ song người nói không dám chắc.
Ví dụ:
► Giả định về một điều đã có thể xảy ra trong quá khứ (thực tế là nó không xảy ra).
Ví dụ:
► Ngoài ra, với “might”, chúng ta còn có một dạng tiếp diễn của cấu trúc này:
Might + have been + V_ing
Ví dụ:
(Cấu trúc này mang nghĩa giống với cấu trúc Must + have been + V_ing sẽ được đề cập ở ngay dưới đây)
Cấu trúc 2:
Must + have + Past Participle = chắc là đã, hẳn là đã
► Chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng có đã xảy ra ở quá khứ
Ví dụ:
► Ngoài ra chúng ta còn có dạng tiếp diễn của cấu trúc này:
Must + have been + V_ing: hẳn lúc đó đang
Ví dụ:
Cấu trúc 3:
Should + have + Past Participle = Ought to have + Past Participle = lẽ ra phải, lẽ ra nên
► Đây không phải là một lời khuyên, đây là một lời khiển trách. Dùng để diễn tả một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đó lại không xảy ra.
Ví dụ:
► Chúng ta cũng có thể dùng cụm từ "was/were supposed to + V" để thay cho "should + have + P2"
Ví dụ:
Cấu trúc 4:
Would + have + Past Participle: đã . . . rồi
► Công thức này được dùng trong câu điều kiện loại 3. Dùng để diễn tả về một sự việc đã có thể xảy ra trong quá khứ nếu một hành động hoặc sự việc nào đó xảy ra ngược lại so với những gì đã thực sự xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
Cấu trúc 5:
Can’t/Couldn't + have + Past Participle: không thể xảy ra
► Dùng để chỉ một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra.
Ví dụ:
Cấu trúc 6:
Needn't have + Past Participle : đã không cần làm
► Cấu trúc này dùng để diễn tả những việc đã không nhất thiết cần phải làm nhưng thực tế thì nó đã được thực hiện.
Ví dụ:
Đôi lúc could sẽ được sử dụng như dạng quá khứ của Can.
Can cũng có thể được sử dụng tương tự như vậy. Tuy nhiên, could được dùng mang ý nghĩa ít chắc chắn hơn so với can. Bạn phải dùng could khi bạn không chắc chắn về điều mà mình nói.
Ví dụ:
(Không nói: He drives me crazy. I can kill him)
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK