Trang chủ Tiếng Anh Lớp 8 đây không phải chia động từ bình thường mà là...

đây không phải chia động từ bình thường mà là chia động từ khuyết thiếu nâng cao. Đọc kĩ đề hộ mình ạ MODEL PERFECT (Complete the following sentences with cou

Câu hỏi :

đây không phải chia động từ bình thường mà là chia động từ khuyết thiếu nâng cao. Đọc kĩ đề hộ mình ạ MODEL PERFECT (Complete the following sentences with could / couldn’t / should / shouldn’t / must + have +PP or should / must /can’t + infinitive.) 11. I haven’t seen the people next door for ages . They …………… (go away) 12. That restaurant ……………( be) very good. It’s always full of people. 13. That restaurant ……………(be) very good. It’s always empty. 14. It rained every day during their holiday, so they ……………(have) a very nice time. 15. Congratulations on passing your exam. You …………….(be) very pleased. 16. Bill and Sue go away on holiday very often, so they ……………( be) short of money. 17. Ted isn’t at work today. He …………… ( be) ill. 18. Ted wasn’t at work last week. He ……………( be ) ill. 19. Carol knows a lot about films. She ……………(go) to the cinema a lot. 20. It was a great party last night. You ……………(come).Why didn’t you?

Lời giải 1 :

11. Must gone away ( Kết luận 1 điều đương nhiên)

12. must ( bắt buộc)

13. can't ( không được làm gì)

14 can't have ( không thể làm gì)

15. must ( kêt luận 1 điều )

16. can't ( không thể)

17. must ( bắt buộc)

18.must have been ( suy đoán những điều có thật trong quá khứ)

19. must have been ( suy đoán những điều có thật trong quá khứ)

20. should have came ( lẽ ra phải xa nhưng vì lý do nào đó nên không xảy ra)

xinhaynhat

Thảo luận

Lời giải 2 :

Modal Perfect – động từ khuyết thiếu nâng cao hay còn gọi là động từ khiếm khuyết nâng cao, là dạng kiến thức nâng cao của động từ khuyết thiếu (Modal Verbs).

Động từ khuyết thiếu nâng cao được dùng để diễn tả về một sự việc nào đó đã nên, nên, không nên, hẳn là đã, có lẽ đã… xảy ra trong quá khứ dựa trên phỏng đoán của người nói.

Có tổng cộng 6 cấu trúc về Modal perfect tương ứng với mỗi từ hoặc một nhóm các động từ khuyết thiếu mà bạn cần lưu ý:

Cấu trúc 1:

Could, may, might + have + Past Participle = có lẽ đã

► Diễn đạt một điều gì đó có thể đã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứ song người nói không dám chắc.

Ví dụ:

  • He could have archieve high mark but he didn't try his best. (Anh ấy có lẽ đã có thể đạt điểm cao nhưng anh ấy đã không cố gắng hết sức mình)
  • I didn’t hear the telephone ring I might have been watching film at that time. (Tôi đã không nghe thấy chuông điện thoại, lúc đó có lẽ tôi đã đang xem phim).
  • Steven might have gone to the theater yesterday. (Steven có lẽ đã đi ra rạp chiếu phim ngày hôm qua)
  • He may have been his office. (Có thể anh ấy đã ở văn phòng của mình).

► Giả định về một điều đã có thể xảy ra trong quá khứ (thực tế là nó không xảy ra).

Ví dụ:

  • Why did you leave him at home alone? He might/could have been accident. (Sao anh lại để nó đi ở nhà một mình? Nó có thể bị tai nạn/ Nhỡ nó gặp tai nạn gì đó ở nhà thì sao.
  • If you answered the phone, you could have listened to his last words. (Nếu như bạn trả lời cuộc điện thoại đó, bạn đã có thể nghe được những lời cuối cùng của ông ấy)

► Ngoài ra, với “might”, chúng ta còn có một dạng tiếp diễn của cấu trúc này:

Might + have been + V_ing

Ví dụ:

  • I didn’t hear the phone ranging. I might have been sleeping in my bedroom. (Tôi đã không nghe thấy tiếng điện thoại kêu. Có thể lúc đó tôi đang ngủ trong phòng).
  • She didn’t waved me back. She might have been paying all her attention on the show. (Cô ấy đã không vẫy tay lại. Có thể cô ấy dồn hết sự chú ý vào màn trình diễn).

(Cấu trúc này mang nghĩa giống với cấu trúc Must + have been + V_ing sẽ được đề cập ở ngay dưới đây)

Cấu trúc 2:

Must + have + Past Participle = chắc là đã, hẳn là đã

► Chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng có đã xảy ra ở quá khứ 

Ví dụ:

  • The clothes are wet. It must have rained last night. (Quần áo bị ướt. Chắc hẳn tối qua đã có mưa)
  • James achieved high mark on the exam. She must have studied very hard. (James đã đạt được điểm cao trong bài kiểm tra vừa rồi. Cậu ấy chắc hẳn đã học rất chăm chỉ)

► Ngoài ra chúng ta còn có dạng tiếp diễn của cấu trúc này:

Must + have been + V_ing: hẳn lúc đó đang

Ví dụ:

  • I didn’t answer her phone. I must have been taking a shower. (Tôi đã không trả lời điện thoại của cô ấy. Hẳn là lúc đó tôi đang tắm).
  • He didn’t hear the teacher was calling him. He must have been talking to another student. (Cậu ấy đã không nghe thấy cô giáo gọi. Chắc hẳn lúc đó anh ấy đang nói chuyện riêng với một bạn học sinh khác trong lớp).

Cấu trúc 3: 

Should + have + Past Participle = Ought to have + Past Participle = lẽ ra phải, lẽ ra nên

► Đây không phải là một lời khuyên, đây là một lời khiển trách. Dùng để diễn tả một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đó lại không xảy ra.

Ví dụ:

  • Marry should have done the test yesterday. (Marry lẽ ra phải hoàn thành bài kiếm tra vào hôm qua) → nhưng cô ấy đã chưa làm vì một lý do nào đó.
  • Tim should have gone to the post office this morning. (Sáng nay Tim lẽ ra phải đến bưu điện) → nhưng anh ta đã không đến.
  • The policeman shouldn’t have shot the gun to the protesters. (Cảnh sát lẽ ra không nên xả súng vào đoàn người biểu tình) → nhưng cảnh sát đã xả súng vào họ.

► Chúng ta cũng có thể dùng cụm từ "was/were supposed to + V" để thay cho "should + have + P2"

Ví dụ:

  • Tim was supposed to go to the post office this morning.
  • The policeman was supposed to do not shoot the gun to the protesters.

Cấu trúc 4:

Would + have + Past Participle: đã . . . rồi 

► Công thức này được dùng trong câu điều kiện loại 3. Dùng để diễn tả về một sự việc đã có thể xảy ra trong quá khứ nếu một hành động hoặc sự việc nào đó xảy ra ngược lại so với những gì đã thực sự xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

  • If I had had enough money, I would have bought my detached house. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã có thể tự mua một căn nhà cho riêng mình rồi).
  • If she hadn’t watched too much films, she would have not been short-sighted. (Nếu như cô ấy không xem quá nhiều phim thì cô ấy đã không bị cận thị).

Cấu trúc 5:

Can’t/Couldn't + have + Past Participle: không thể xảy ra

► Dùng để chỉ một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra.

Ví dụ:

  • Last night, Marry can’t have gone out with John because her father didn’t allow her to go out lately. (Tối qua, Mary không thể đi chơi với John được vì bố cậu ấy không cho phép bạn ấy đi chơi muộn).
  • I couldn’t have opened the door because I lost my key. (Tôi đã không thể mở cửa nhà được vì tôi đã đánh mất chìa khóa của mình).

Cấu trúc 6:

Needn't have + Past Participle : đã không cần làm

► Cấu trúc này dùng để diễn tả những việc đã không nhất thiết cần phải làm nhưng thực tế thì nó đã được thực hiện.

Ví dụ:

  • You needn't have cooked so many dishes because parents don’t eat dinner at home. They are gonna dine out. (Bạn đã không cần phải nấu quá nhiều món ăn như vậy. Tối nay bố mẹ không ăn cơm ở nhà. Họ sẽ ăn ngoài).
  • You needn’t have handed me this document. I said that I am gonna take it by myself. (Em không cần phải đến đây để đưa tài liệu cho anh đâu. Anh đã nói rằng anh sẽ tự lấy nó mà).
  • Đôi lúc could sẽ được sử dụng như dạng quá khứ của Can.

    Can cũng có thể được sử dụng tương tự như vậy. Tuy nhiên, could được dùng mang ý nghĩa ít chắc chắn hơn so với can. Bạn phải dùng could khi bạn không chắc chắn về điều mà mình nói. 

    Ví dụ:

    • He drives me crazy. I could kill him. (Anh ta làm cho tôi rất tức giận. Chắc tôi giết anh ta mất). 

    (Không nói: He drives me crazy. I can kill him)

  • => 11. must go away
  •       12. must be
  •       13. must be
  •       14. must have had
  •       15. must have been
  •       16. must be
  •       17. must have been
  •       18. should have been
  •       19. must have gone
  • Chúc các bạn học tập vui vẻ!

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK