1. I'm here today but I wasn't here yesterday.
2. Jennifer is tall now but she wasn't tall two years ago.
3. It's rainy today but it wasn't yesterday.
4. Mr Smith is angry now but he wasn't an hour ago.
5. The shops are open today but they weren't on Sunday.
Vì ( I, He, She, It ) là số ít nên dùng "was"
( They, You, We) là số nhiều nên dùng "were"
Chúc bạn học tốt !
`1` wasn’t
`2` wasn't
`3` wasn't
`4` wasn't
`5` weren't
Dịch:
`1` Tôi ở đây hôm nay nhưng hôm qua tôi không ở đây.
`2` Jennifer bây giờ cao nhưng cô ấy không cao hai năm trước.
`3` Hôm nay trời mưa nhưng không phải hôm qua.
`4` Ông Smith tức giận bây giờ nhưng ông không phải là một giờ trước.
`5` Các cửa hàng mở cửa hôm nay nhưng không phải chủ nhật.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK